Chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp là nội dung doanh nghiệp cần quan tâm khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp và cập nhật thông tin pháp lý. Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có trách nhiệm xác định cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu, kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp và kê khai thông tin theo quy định.
Vậy chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp là gì, những ai thuộc diện phải kê khai và cách thực hiện như thế nào? Kế toán Navi sẽ giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
Căn cứ pháp lý tham khảo:
(-) Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp.
(-) Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp.
(-) Nghị định 296/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
(-) Thông tư 121/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu sử dụng trong đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
(-) Công văn 3164/DNTN-GS ngày 07/10/2026 và Công văn 11059/STC-QLDN ngày 12/10/2026 trong phạm vi nội dung được đề cập.
I. Chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp là gì?

Căn cứ Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
Hiểu đơn giản, chủ sở hữu hưởng lợi không chỉ là người đứng tên trên giấy tờ đăng ký doanh nghiệp mà còn có thể là cá nhân đứng sau cơ cấu sở hữu, có quyền chi phối hoặc kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp trên thực tế.
II. Ai được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?
Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 3 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, chủ sở hữu hưởng lợi được xác định theo các trường hợp sau:
1. Cá nhân sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn điều lệ trở lên
Cá nhân được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi nếu trực tiếp, gián tiếp hoặc đồng thời trực tiếp và gián tiếp sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của doanh nghiệp.
Trong đó:
(-) Sở hữu trực tiếp: Cá nhân trực tiếp nắm giữ phần vốn góp hoặc cổ phần có quyền biểu quyết tại doanh nghiệp.
(-) Sở hữu gián tiếp: Cá nhân sở hữu phần vốn hoặc cổ phần có quyền biểu quyết thông qua tổ chức hoặc các thỏa thuận pháp lý khác.
Trường hợp một nhóm cá nhân có quan hệ gia đình theo quy định của Luật Doanh nghiệp hoặc có hợp đồng cùng nhau sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 25% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên, doanh nghiệp xác định các cá nhân trong nhóm này là chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.
Đối với công ty hợp danh, tất cả thành viên hợp danh đều được xác định là chủ sở hữu hưởng lợi, không phụ thuộc vào tỷ lệ góp vốn điều lệ hay quyền biểu quyết của họ tại doanh nghiệp.
2. Cá nhân có quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp
Trường hợp không có cá nhân đáp ứng tiêu chí sở hữu nêu trên, hoặc có căn cứ cho thấy cá nhân đáp ứng tiêu chí sở hữu không phải là chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp cần xem xét cá nhân có quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp.
Quyền kiểm soát có thể được thể hiện thông qua một hoặc nhiều quyền như:
(-) Bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hoặc toàn bộ thành viên, người đứng đầu cơ quan quản lý doanh nghiệp hoặc Giám đốc, Tổng giám đốc theo quy định.
(-) Quyết định việc sửa đổi, bổ sung điều lệ doanh nghiệp.
(-) Quyết định thay đổi cơ cấu tổ chức.
(-) Quyết định chính sách tài chính, đầu tư và hoạt động của doanh nghiệp.
(-) Quyết định việc tổ chức lại hoặc giải thể doanh nghiệp.
Do đó, khi xác định chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào tỷ lệ vốn góp mà cần xem xét cả quyền chi phối thực tế.
3. Cá nhân là người quản lý có quyền hạn lớn nhất
Nếu không có cá nhân đáp ứng các tiêu chí về quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát thực tế nêu trên, doanh nghiệp xác định một cá nhân là người quản lý doanh nghiệp có quyền hạn lớn nhất để hành động thay mặt doanh nghiệp, trừ trường hợp cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.
III. Doanh nghiệp nào phải kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi?

Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 4 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, người thành lập doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm xác định chủ sở hữu hưởng lợi, đồng thời kê khai, thông báo thông tin với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định.
Việc thực hiện nghĩa vụ này cần được xem xét trong các trường hợp sau:
[1] Doanh nghiệp thành lập mới.
Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, người thành lập có trách nhiệm kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, bao gồm:
(-) Công ty cổ phần: Cá nhân sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
(-) Công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty hợp danh: Cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ trở lên.
(-) Công ty TNHH một thành viên: Cá nhân là chủ sở hữu công ty.
[2] Doanh nghiệp thành lập trước ngày 1/7/2025.
Theo khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp được thành lập trước thời điểm luật có hiệu lực thực hiện việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, nếu có, và thông tin phục vụ xác định chủ sở hữu hưởng lợi, nếu có, đồng thời với lần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp yêu cầu bổ sung sớm hơn.
[3] Doanh nghiệp có cá nhân kiểm soát thực tế hoặc cổ đông là tổ chức thuộc diện kê khai
(-) Cá nhân có quyền kiểm soát thực tế: Doanh nghiệp phải xác định và kê khai theo tiêu chí, trình tự quy định tại Điều 17 và Điều 18 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
(-) Cổ đông là tổ chức: Công ty cổ phần phải kê khai thông tin cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
[4] Doanh nghiệp thuộc diện được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu rà soát, kê khai.
Theo thông tin tại Công văn 3164/DNTN-GS ngày 07/10/2026, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh được đề nghị rà soát, kiểm tra việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Danh sách doanh nghiệp được thống kê phục vụ công tác kiểm tra cần được các địa phương xem xét theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Đáng chú ý, Công văn 11059/STC-QLDN ngày 12/10/2026 của Sở Tài chính TP Quảng Ninh yêu cầu các doanh nghiệp thuộc diện được nêu trong công văn thực hiện xác định và kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, với thời hạn hoàn thành trước ngày 31/10/2026.
Lưu ý về thời hạn: Mốc 31/10/2026 nêu trên gắn với yêu cầu của Sở Tài chính TP Quảng Ninh đối với các doanh nghiệp thuộc phạm vi công văn. Doanh nghiệp tại địa phương khác cần theo dõi thông báo và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền, đồng thời thực hiện nghĩa vụ kê khai theo quy định pháp luật hiện hành.
IV. Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể thực hiện kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo các bước sau:
Bước 1: Xác định cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi
Doanh nghiệp rà soát cơ cấu sở hữu để xác định cá nhân sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên theo quy định; đồng thời xem xét các cá nhân có quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp.
Bước 2: Tải và điền biểu mẫu kê khai
Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 10 – Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC hoặc biểu mẫu thay thế, sửa đổi đang có hiệu lực tại thời điểm kê khai.
Truy cập https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ để tra cứu thủ tục và biểu mẫu.
Khi điền mẫu, doanh nghiệp cần lưu ý:
(-) Thông tin cá nhân: Kê khai họ tên, ngày sinh, quốc tịch và thông tin định danh theo các cột tương ứng.
(-) Số định danh cá nhân: Nếu kê khai tại cột số [5] thì không cần kê khai cột số [6] và [7].
(-) Tỷ lệ sở hữu: Ghi tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ hoặc cổ phần có quyền biểu quyết theo trường hợp tương ứng.
(-) Quyền kiểm soát thực tế: Nếu xác định chủ sở hữu hưởng lợi thông qua quyền chi phối, ghi rõ quyền cụ thể như bổ nhiệm, miễn nhiệm người quản lý hoặc quyết định thay đổi cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp.
Bước 3: Kiểm tra và ký xác nhận
Sau khi hoàn thành biểu mẫu, doanh nghiệp kiểm tra lại thông tin cá nhân, tỷ lệ sở hữu và căn cứ xác định chủ sở hữu hưởng lợi để bảo đảm tính chính xác.
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần dành cho người ký theo hướng dẫn của biểu mẫu. Trường hợp đặc biệt như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc có người được Tòa án, Trọng tài chỉ định thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì thực hiện theo quy định tương ứng.
Bước 4: Nộp thông tin và lưu giữ hồ sơ
Doanh nghiệp kê khai, thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo thủ tục áp dụng cho trường hợp cụ thể.
Sau khi hoàn tất, doanh nghiệp lưu giữ danh sách chủ sở hữu hưởng lợi đã kê khai, thông báo dưới hình thức văn bản giấy hoặc văn bản điện tử theo quy định tại Điều 19 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
V. Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi kê khai chủ sở hữu hưởng lợi?
Để hạn chế sai sót trong quá trình kê khai, doanh nghiệp nên lưu ý:
Để bảo đảm việc kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi được thực hiện đầy đủ, chính xác và phù hợp với quy định pháp luật, doanh nghiệp cần lưu ý các nội dung sau:
[1] Xác định đúng chủ sở hữu hưởng lợi
Rà soát thông tin về quyền sở hữu và quyền kiểm soát thực tế đối với doanh nghiệp theo các tiêu chí quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.
[2] Rà soát cơ cấu sở hữu
Kiểm tra đầy đủ thông tin về sở hữu trực tiếp, sở hữu gián tiếp và các quyền chi phối, kiểm soát doanh nghiệp trên thực tế.
[3] Đối chiếu tiêu chí xác định
Xác định cá nhân đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu từ 25% vốn điều lệ hoặc từ 25% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên. Trường hợp không đáp ứng tiêu chí này, doanh nghiệp cần xác định theo các tiêu chí về quyền kiểm soát thực tế và quy định có liên quan.
[4] Sử dụng đúng biểu mẫu
Thực hiện kê khai theo biểu mẫu áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ, căn cứ quy định hiện hành về đăng ký doanh nghiệp.
[5] Tuân thủ thời hạn thực hiện
Theo dõi thông báo, hướng dẫn của Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền để thực hiện việc kê khai, thông báo hoặc bổ sung thông tin đúng thời hạn áp dụng đối với từng trường hợp.
[6] Lưu giữ hồ sơ, tài liệu
Bảo đảm thông tin kê khai có căn cứ đối chiếu và lưu giữ các tài liệu liên quan theo quy định, phục vụ công tác kiểm tra, đối chiếu hoặc giải trình khi có yêu cầu.
Xem thêm:
► Dịch vụ thành lập công ty trọn gói chỉ từ 250.000 đồng
► Danh sách doanh nghiệp chưa kê khai chủ sở hữu hưởng lợi
► Dịch vụ thành lập doanh nghiệp
Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói (báo cáo thuế) của Kế toán Navi hãy gọi ngay:
0968.153.486
Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được cập nhật các thông báo về thông tư, nghị định và luật doanh nghiệp mới nhất.







