Doanh nghiệp tại TP.HCM có số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào chưa được khấu trừ hết cần xác định rõ trường hợp được hoàn thuế, điều kiện áp dụng và hồ sơ cần chuẩn bị. Quá trình thực hiện đòi hỏi việc kiểm tra hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán và số liệu kê khai thuế để bảo đảm thông tin đề nghị hoàn thuế phù hợp với thực tế phát sinh.
Dịch vụ hoàn thuế GTGT tại TPHCM của Kế toán Navi hỗ trợ doanh nghiệp kiểm tra hồ sơ kế toán và thuế, chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý với cơ quan thuế. Dịch vụ được triển khai dựa trên tình trạng thực tế của từng doanh nghiệp, hỗ trợ thực hiện thủ tục đúng quy định hiện hành.
I. Chi phí dịch vụ hoàn thuế GTGT tại Kế toán Navi
Kế toán Navi cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp tại TP.HCM với mức phí được xác định theo hai nội dung sau:
► Chi phí dịch vụ hoàn thuế GTGT
| Nội dung dịch vụ | Mức phí |
|---|---|
| Phí xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT | 10.000.000 đồng/hồ sơ |
| Phí dịch vụ theo kết quả hoàn thuế | 6% số tiền thuế được hoàn |
Phí dịch vụ theo kết quả được xác định căn cứ vào số tiền thuế thực tế được hoàn. Khi tiếp nhận yêu cầu, Kế toán Navi sẽ trao đổi với doanh nghiệp về phạm vi công việc, hồ sơ cần cung cấp và cách xác định phí áp dụng cho trường hợp cụ thể.
Mức phí thực tế cần được xác nhận trong thỏa thuận dịch vụ trước khi triển khai. Doanh nghiệp nên làm rõ phạm vi rà soát chứng từ, việc chuẩn bị hồ sơ, hỗ trợ giải trình và các công việc phát sinh để thống nhất trách nhiệm của các bên.
II. Đối tượng được hoàn thuế GTGT

Theo Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, đã được sửa đổi, bổ sung và hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 114/VBHN-VPQH năm 2026, các trường hợp được hoàn thuế GTGT gồm:
1. Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Doanh nghiệp có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên có thể được hoàn thuế theo tháng hoặc quý nếu đáp ứng điều kiện. Số thuế hoàn đối với hoạt động xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế. Trường hợp vừa xuất khẩu vừa tiêu thụ nội địa, doanh nghiệp cần hạch toán riêng thuế đầu vào hoặc phân bổ theo tỷ lệ doanh thu theo quy định.
2. Cơ sở kinh doanh có dự án đầu tư
Dự án đầu tư mới, đầu tư mở rộng hoặc dự án tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư có thể được hoàn thuế nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết sau bù trừ đạt từ 300 triệu đồng trở lên và đáp ứng các điều kiện liên quan. Với dự án hoặc hạng mục đã hoàn thành, doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế theo quy định.
3. Cơ sở chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5%
Cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 4 quý liên tục có thể được hoàn thuế. Trường hợp áp dụng nhiều mức thuế suất, số thuế được hoàn được xác định theo tỷ lệ phân bổ quy định.
4. Cơ sở kinh doanh giải thể, phá sản
Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ có thể được hoàn số thuế GTGT nộp thừa hoặc thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết khi giải thể, phá sản. Hợp tác xã chuyển đổi từ tổ hợp tác cũng có thể kế thừa số thuế liên quan theo quy định.
5. Người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài xuất cảnh
Đối tượng đáp ứng điều kiện được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa mua tại Việt Nam và mang theo khi xuất cảnh theo quy định.
6. Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA hoặc viện trợ
Chủ chương trình, dự án, nhà thầu chính hoặc tổ chức đủ điều kiện có thể được hoàn thuế GTGT đã trả cho hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, viện trợ không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo.
7. Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao
Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao có thể được hoàn thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để sử dụng theo quy định pháp luật về ngoại giao.
8. Các trường hợp đặc thù khác
Bao gồm cơ sở kinh doanh có quyết định hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền và trường hợp hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Để được hoàn thuế, doanh nghiệp thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1–4 Điều 15 cần đáp ứng điều kiện về phương pháp tính thuế, sổ sách và chứng từ kế toán, tài khoản ngân hàng, khấu trừ thuế đầu vào và việc kê khai, nộp thuế của người bán. Hồ sơ sẽ được cơ quan thuế phân loại để giải quyết theo quy định về quản lý thuế.
III. Điều kiện để được hoàn thuế GTGT
Theo Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT phải đáp ứng các điều kiện tương ứng sau:
► Điều kiện về phương pháp tính thuế và hồ sơ kế toán
Đối với các trường hợp hoàn thuế quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 15 Luật Thuế GTGT, cơ sở kinh doanh phải nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
► Điều kiện về tài khoản ngân hàng
Cơ sở kinh doanh phải có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của mình.
► Điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT đầu vào đề nghị hoàn phải đáp ứng điều kiện khấu trừ theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định 181/2025/NĐ-CP và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 15 Điều 23 Nghị định này.
► Điều kiện về kê khai, nộp thuế của người bán
Đối với hóa đơn liên quan đến hồ sơ đề nghị hoàn thuế, tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ, người bán phải đã nộp hồ sơ khai thuế GTGT theo quy định và không còn nợ thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng với kỳ hoàn thuế.
Trường hợp người bán chưa nộp đầy đủ hồ sơ khai thuế GTGT hoặc còn nợ thuế GTGT của kỳ tính thuế tương ứng, doanh nghiệp không được hoàn thuế đối với các hóa đơn thuộc kỳ tính thuế đó.
► Điều kiện về trường hợp và số thuế được hoàn
Cơ sở kinh doanh phải thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định pháp luật và đáp ứng các điều kiện riêng về số thuế, thời gian phát sinh hoặc đặc điểm hoạt động tương ứng. Chẳng hạn, hoạt động xuất khẩu, dự án đầu tư và cơ sở chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5% có các điều kiện hoàn thuế riêng theo Điều 15 Luật Thuế GTGT.
► Điều kiện về kê khai và hồ sơ hoàn thuế
Tại thời điểm nộp hồ sơ, số thuế GTGT đầu vào đề nghị hoàn phải đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế; người nộp thuế phải tuân thủ quy định về kê khai thuế và lập hồ sơ tương ứng với từng trường hợp theo pháp luật về quản lý thuế.
IV. Hồ sơ hoàn thuế GTGT theo từng trường hợp

Theo Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế GTGT được chuẩn bị tùy theo từng trường hợp cụ thể như sau:
► Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
(1) Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế.
(2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu số 01-8/GTGT.
► Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
(1) Tờ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT, có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế.
(2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu số 01-8/GTGT.
(3) Hồ sơ pháp lý về dự án đầu tư như giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập dự án, tùy trường hợp.
(4) Đối với dự án có công trình xây dựng: giấy tờ về quyền sử dụng đất, giao đất hoặc thuê đất; giấy phép xây dựng nếu thuộc trường hợp phải có.
(5) Bản sao Chứng từ góp vốn điều lệ.
(6) Giấy phép hoặc văn bản xác nhận đủ điều kiện kinh doanh đối với dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, nếu áp dụng.
(7) Hồ sơ giao quản lý dự án cho Ban quản lý dự án, chi nhánh hoặc tổ chức kinh tế được giao thực hiện kê khai, hoàn thuế, nếu có.
Lưu ý: Các giấy tờ từ (3) đến (7) chỉ phải nộp khi đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.
► Hồ sơ hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5%
(1) Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế.
(2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu số 01-8/GTGT.
► Hồ sơ hoàn thuế đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT.
(2) Hồ sơ hoàn thuế khoản 2 Điều 90 Nghị định số 242/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 119/2026/NĐ-CP.
(3) Bản sao Văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản về hình thức viện trợ ODA không hoàn lại và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế GTGT.
(4) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT.
(5) Văn bản giao quản lý, thực hiện dự án, hợp đồng với nhà thầu chính hoặc hồ sơ liên quan khác, nếu thuộc trường hợp phải bổ sung.
► Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng viện trợ không hoàn lại ngoài ODA
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT.
(2) Hồ sơ viện trợ theo quy định.
(3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT.
► Hồ sơ hoàn thuế đối với viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ, khắc phục hậu quả thiên tai
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT.
(2) Bản sao Quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp hoặc Quyết định chủ trương tiếp nhận và văn kiện viện trợ, tùy trường hợp.
(3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT.
► Hồ sơ hoàn thuế theo chế độ ưu đãi miễn trừ ngoại giao
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT.
(2) Bảng kê thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao mẫu số 01-3a/HT, có xác nhận theo quy định.
(3) Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế mẫu số 01-3b/HT, có xác nhận theo quy định.
► Hồ sơ hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế cho khách xuất cảnh
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT.
(2) Bảng kê chứng từ hoàn thuế GTGT cho người nước ngoài xuất cảnh mẫu số 01-4/HT.
► Hồ sơ hoàn thuế GTGT theo điều ước quốc tế
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT.
(2) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu số 01-1/HT.
(3) Bản sao điều ước quốc tế có liên quan.
► Hồ sơ hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền
(1) Văn bản đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước mẫu số 01/HT.
(2) Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
► Hồ sơ hoàn thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể hoặc phá sản
(1) Trường hợp thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế: nội dung đề nghị hoàn và thông tin liên quan được thể hiện trong biên bản kiểm tra thuế theo quy định.
(2) Trường hợp không thuộc diện kiểm tra tại trụ sở: tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế, và phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu số 01-8/GTGT.
V. Thủ tục hoàn thuế GTGT tại TPHCM
Từ ngày 01/07/2026, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) được thực hiện theo các quy định mới về quản lý thuế, trong đó có Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Thông tư 89/2026/TT-BTC. Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026 công bố việc thay thế, bãi bỏ một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý thuế.
Bước 1: Xác định số thuế đề nghị hoàn
Doanh nghiệp xác định căn cứ đề nghị hoàn, kiểm tra số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết và rà soát các điều kiện tương ứng. Việc xác định đúng trường hợp là cơ sở để lựa chọn mẫu hồ sơ và tài liệu cần nộp.
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ theo thành phần áp dụng cho từng trường hợp. Trước khi gửi, cần kiểm tra sự thống nhất giữa tờ khai, phụ lục, hóa đơn, chứng từ kế toán và các tài liệu chứng minh liên quan.
Bước 3: Nộp hồ sơ đến cơ quan thuế có thẩm quyền
Theo khoản 2 Điều 45 Thông tư 89/2026/TT-BTC, cơ quan thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Riêng hồ sơ hoàn thuế đối với dự án đầu tư, cơ quan tiếp nhận và giải quyết là cơ quan thuế tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế GTGT của dự án đầu tư.
Người nộp thuế gửi hồ sơ theo phương thức được áp dụng:
(-) Nộp hồ sơ điện tử: Lập hồ sơ trên hệ thống được hướng dẫn, ký điện tử và gửi qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN theo quy định.
(-) Nộp hồ sơ qua đường bưu chính: Lập và ký hồ sơ, sau đó gửi qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã hoặc qua đường bưu chính theo hướng dẫn áp dụng.
Bước 4: Theo dõi việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
Sau khi nhận hồ sơ, cơ quan quản lý thuế thông báo việc tiếp nhận hoặc không tiếp nhận trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ hoàn thuế đồng thời là hồ sơ khai thuế, thông báo tiếp nhận hồ sơ khai thuế được xem là thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.
Bước 5: Nhận kết quả giải quyết hoàn thuế
Theo khoản 2 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế của cơ quan thuế được xác định như sau:
(-) Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước: Chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.
(-) Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
Trong thời hạn giải quyết nêu trên, không tính thời gian người nộp thuế thực hiện giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế.
Kết quả xử lý có thể là quyết định hoàn thuế, thông báo số tiền đề nghị hoàn nhưng không được hoàn hoặc thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện hoàn thuế, tùy theo kết quả xem xét của cơ quan thuế.
Lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
(-) Khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.
(-) Khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.
(-) Khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh bằng mẫu số 05/GTGT: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, đối với trường hợp áp dụng mẫu khai này.
VI. Dịch vụ hoàn thuế GTGT tại Kế toán Navi

Kế toán Navi cung cấp dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), hỗ trợ doanh nghiệp rà soát số liệu, kiểm tra điều kiện hoàn thuế, chuẩn bị hồ sơ và phối hợp giải trình với cơ quan thuế khi cần thiết. Dịch vụ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót và thực hiện thủ tục theo đúng quy định áp dụng.
1. Quy trình triển khai dịch vụ hoàn thuế GTGT
Kế toán Navi thực hiện dịch vụ theo quy trình cụ thể nhằm bảo đảm hồ sơ được rà soát đầy đủ trước khi nộp:
Bước 1: Tiếp nhận thông tin và hồ sơ
Navi trao đổi với doanh nghiệp về hoạt động kinh doanh, kỳ kê khai và số thuế dự kiến đề nghị hoàn. Đồng thời, hướng dẫn doanh nghiệp cung cấp hồ sơ pháp lý, tờ khai thuế GTGT, hóa đơn, chứng từ và sổ sách kế toán liên quan.
Bước 2: Kiểm tra điều kiện và rà soát số liệu
Navi rà soát điều kiện hoàn thuế, kiểm tra tính thống nhất giữa tờ khai thuế, hóa đơn, chứng từ và dữ liệu kế toán. Qua đó, xác định số thuế đề nghị hoàn, phát hiện các sai lệch cần xử lý và thông báo cho doanh nghiệp những nội dung cần bổ sung hoặc điều chỉnh.
Bước 3: Chuẩn bị và nộp hồ sơ hoàn thuế
Dựa trên kết quả rà soát, Navi hỗ trợ lập tờ khai, phụ lục và chuẩn bị tài liệu liên quan theo trường hợp hoàn thuế. Trước khi nộp, hồ sơ được kiểm tra lại nhằm hạn chế sai sót về thông tin, số liệu và thành phần giấy tờ.
Bước 4: Theo dõi và phối hợp giải trình
Sau khi nộp hồ sơ, Navi theo dõi tình trạng xử lý và cập nhật thông tin cho doanh nghiệp. Nếu cơ quan thuế yêu cầu giải trình hoặc bổ sung tài liệu, Navi hỗ trợ rà soát nội dung, chuẩn bị thông tin và hướng dẫn doanh nghiệp phối hợp hoàn thiện hồ sơ.
Bước 5: Theo dõi kết quả giải quyết
Cập nhật kết quả xử lý hồ sơ, thông báo cho doanh nghiệp và hỗ trợ rà soát các nội dung liên quan sau khi có kết quả hoàn thuế.
2. Cam kết dịch vụ hoàn thuế GTGT tại Kế toán Navi
Kế toán Navi chú trọng tính chính xác, minh bạch và sự phối hợp xuyên suốt trong quá trình cung cấp dịch vụ. Các nội dung cam kết gồm:
► Rà soát hồ sơ cẩn thận
Navi kiểm tra thông tin kê khai, hóa đơn, chứng từ và số liệu kế toán trong phạm vi hồ sơ được cung cấp. Những điểm chưa thống nhất hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến việc xử lý hồ sơ sẽ được thông tin để doanh nghiệp phối hợp rà soát.
► Minh bạch về chi phí và phạm vi công việc
Trước khi triển khai, Navi trao đổi với doanh nghiệp về hồ sơ cần xử lý, các công việc thực hiện, tài liệu cần cung cấp và chi phí dịch vụ. Đối với trường hợp phức tạp hoặc có nhiều nội dung cần điều chỉnh, phạm vi công việc được làm rõ trước khi thực hiện.
► Theo dõi tiến độ và cập nhật thông tin
Navi chủ động theo dõi tình trạng hồ sơ trong phạm vi công việc được giao, thông tin cho doanh nghiệp khi có yêu cầu bổ sung hoặc phát sinh nội dung cần phối hợp.
► Hỗ trợ giải trình và hoàn thiện hồ sơ
Khi cơ quan thuế yêu cầu giải trình hoặc bổ sung tài liệu, Navi hỗ trợ doanh nghiệp rà soát nội dung, chuẩn bị thông tin và hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu phù hợp.
► Bảo mật thông tin doanh nghiệp
Thông tin tài chính, dữ liệu kế toán, hóa đơn và hồ sơ thuế của khách hàng được quản lý, sử dụng phục vụ công việc theo thỏa thuận dịch vụ và quy định có liên quan.
► Tôn trọng quy định và tính trung thực của hồ sơ
Navi hỗ trợ doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ trên cơ sở chứng từ và thông tin thực tế, không cam kết chắc chắn số tiền được hoàn hoặc kết quả xử lý khi chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
3. Vì sao nên sử dụng dịch vụ hoàn thuế GTGT tại Kế toán Navi?
Cập nhật quy định thuế mới: Navi thường xuyên cập nhật các quy định, biểu mẫu và thủ tục hoàn thuế GTGT để hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện hồ sơ phù hợp với quy định hiện hành.
Kiểm tra hồ sơ theo từng trường hợp: Mỗi trường hợp hoàn thuế có yêu cầu riêng. Navi hỗ trợ rà soát hồ sơ, đối chiếu số liệu và xác định các tài liệu cần chuẩn bị phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp.
Tiết kiệm thời gian và nguồn lực: Doanh nghiệp được hỗ trợ trong quá trình chuẩn bị hồ sơ, kê khai, nộp và theo dõi kết quả, từ đó giảm bớt khối lượng công việc nội bộ.
Hạn chế sai sót khi đề nghị hoàn thuế: Việc kiểm tra hóa đơn, chứng từ và số liệu kê khai giúp phát hiện sớm các điểm chưa phù hợp, hạn chế nguy cơ hồ sơ phải điều chỉnh hoặc bổ sung.
Hỗ trợ xuyên suốt quá trình xử lý: Navi đồng hành cùng doanh nghiệp từ khâu tiếp nhận hồ sơ đến khi có kết quả giải quyết, hỗ trợ xử lý các vấn đề phát sinh trong phạm vi dịch vụ đã thỏa thuận.
Với quy trình rõ ràng và sự chú trọng đến tính chính xác của hồ sơ, Kế toán Navi hướng đến việc hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT thuận tiện, minh bạch và phù hợp với quy định hiện hành.
VII. Câu hỏi thường gặp về dịch vụ hoàn thuế GTGT tại TPHCM
1. Doanh nghiệp tại TP.HCM có thể thuê Kế toán Navi thực hiện hồ sơ hoàn thuế GTGT không?
Có. Doanh nghiệp có thể liên hệ Kế toán Navi để trao đổi về nhu cầu hoàn thuế. Sau khi tiếp nhận thông tin, Navi rà soát sơ bộ trường hợp, phạm vi công việc và hồ sơ cần chuẩn bị trước khi thống nhất triển khai dịch vụ.
2. Chi phí dịch vụ hoàn thuế GTGT là bao nhiêu?
Phí xử lý hồ sơ là 10.000.000 đồng/hồ sơ và phí dịch vụ theo kết quả là 6% số tiền thuế được hoàn. Doanh nghiệp cần xác nhận phạm vi dịch vụ và các điều khoản phí trước khi ký thỏa thuận.
3. Thời gian hoàn thuế GTGT mất bao lâu?
Thời gian phụ thuộc vào trường hợp hoàn thuế, việc phân loại hồ sơ, kết quả kiểm tra và tình trạng tài liệu. Doanh nghiệp cần căn cứ thông báo của cơ quan thuế và quy định hiện hành để theo dõi thời hạn xử lý.
Xem thêm:
► Dịch vụ hoàn thuế GTGT dự án đầu tư
► Dịch vụ hoàn thuế GTGT tại Long An
► Dịch vụ hoàn thuế GTGT trọn gói giá rẻ
Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói (báo cáo thuế) của Kế toán Navi hãy gọi ngay:
0968.153.486
Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được cập nhật các thông báo về thông tư, nghị định và luật doanh nghiệp mới nhất.







