Hoàn thuế GTGT 2026 giúp doanh nghiệp thu hồi số thuế giá trị gia tăng đầu vào đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Đối với hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp cần xác định đúng trường hợp được hoàn, chuẩn bị hồ sơ kê khai và chứng từ chứng minh số thuế đề nghị hoàn trước khi gửi cơ quan thuế.
Từ ngày 01/07/2026, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành, trong đó có Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, Nghị định 181/2025/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn liên quan.
Căn cứ pháp lý về hoàn thuế GTGT
Việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được thực hiện theo các quy định pháp luật về thuế GTGT và quản lý thuế, trong đó có:
[1] Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, quy định về đối tượng và điều kiện hoàn thuế GTGT.
[2] Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.
[3] Các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan, trong đó có Nghị định số 359/2025/NĐ-CP và Nghị định số 144/2026/NĐ-CP.
[4] Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn về hồ sơ, trình tự, thời hạn giải quyết hoàn thuế.
[5] Thông tư số 89/2026/TT-BTC và các quy định hướng dẫn hiện hành có liên quan đến hồ sơ, thủ tục thuế.
I. Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng

1. Các trường hợp được hoàn thuế giá trị gia tăng
Theo Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và các quy định hướng dẫn, việc hoàn thuế GTGT được áp dụng đối với những trường hợp đáp ứng điều kiện cụ thể. Các trường hợp phổ biến gồm:
[1] Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xem xét hoàn thuế nếu số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết đạt từ 300 triệu đồng trở lên và đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Việc hoàn thuế được thực hiện theo tháng hoặc quý tương ứng với kỳ kê khai thuế của doanh nghiệp. Một số trường hợp, như hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác, thuộc diện loại trừ theo quy định pháp luật.
[2] Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc trường hợp được hoàn thuế có thể được xem xét hoàn số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư chưa được khấu trừ hết.
Sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện, nếu số thuế đầu vào còn lại đáp ứng ngưỡng và điều kiện theo quy định, doanh nghiệp có thể đề nghị hoàn thuế. Việc áp dụng còn phụ thuộc vào tình trạng dự án và các trường hợp loại trừ theo pháp luật.
[3] Hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5%
Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% có thể được xem xét hoàn thuế khi số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết đạt từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.
Doanh nghiệp cần xác định đúng ngành nghề, hàng hóa, dịch vụ thực tế và thời gian phát sinh số thuế chưa được khấu trừ trước khi lập hồ sơ đề nghị hoàn.
[4] Hoàn thuế GTGT khi giải thể, phá sản
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ khi giải thể hoặc phá sản có thể được xem xét hoàn số thuế GTGT nộp thừa hoặc số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết theo quy định.
Trước khi thực hiện thủ tục, doanh nghiệp cần rà soát nghĩa vụ thuế, hồ sơ khai thuế và số thuế còn được hoàn để xác định đúng khoản đề nghị xử lý.
[5] Một số trường hợp hoàn thuế GTGT khác
Ngoài các trường hợp trên, pháp luật còn quy định hoàn thuế đối với một số đối tượng và giao dịch đặc thù, chẳng hạn:
(-) Hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh của người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đáp ứng điều kiện.
(-) Hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho chương trình, dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo thuộc diện được hoàn thuế.
(-) Hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
(-) Các trường hợp hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi pháp luật có quy định.
Doanh nghiệp cần xác định đúng trường hợp áp dụng vì mỗi nhóm có điều kiện, thành phần hồ sơ và cách xử lý riêng.
2. Điều kiện cần đáp ứng khi đề nghị hoàn thuế
Cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế cần đáp ứng điều kiện chung và điều kiện riêng tương ứng với từng trường hợp hoàn thuế. Các nội dung quan trọng cần kiểm tra gồm:
(-) Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ đối với các trường hợp pháp luật yêu cầu.
(-) Có sổ kế toán, hóa đơn và chứng từ kế toán được lập, quản lý, lưu giữ theo quy định.
(-) Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của doanh nghiệp đối với trường hợp thuộc diện phải đáp ứng điều kiện này.
(-) Hóa đơn, chứng từ làm căn cứ xác định thuế GTGT đầu vào phải hợp pháp và đáp ứng điều kiện khấu trừ theo quy định.
(-) Số thuế GTGT đề nghị hoàn được xác định chính xác, có căn cứ chứng minh và chưa được khấu trừ hết.
(-) Hồ sơ đề nghị hoàn thuế được lập theo đúng trường hợp, biểu mẫu và thủ tục đang áp dụng.
Ngoài các điều kiện chung, doanh nghiệp cần đáp ứng yêu cầu riêng về ngưỡng thuế, thời gian kê khai, tình trạng dự án đầu tư hoặc tính chất hoạt động kinh doanh tùy trường hợp. Việc có số thuế GTGT đầu vào lớn hơn số thuế đầu ra không đồng nghĩa toàn bộ số thuế chênh lệch đều được hoàn.
II. Hồ sơ hoàn thuế GTGT 2026 mới nhất
Theo khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) được quy định tùy theo từng trường hợp cụ thể.
1. Thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế
Hồ sơ hoàn thuế GTGT được xác định theo từng trường hợp đề nghị hoàn và quy định đang có hiệu lực. Doanh nghiệp cần lập đúng tờ khai, phụ lục và tài liệu tương ứng với loại hồ sơ.
➤ Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Hồ sơ cơ bản gồm:
(-) Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế theo quy định.
(-) Phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu số 01-8/GTGT theo hướng dẫn hiện hành.
➤ Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Hồ sơ cơ bản gồm:
(-) Tờ khai thuế GTGT mẫu số 02/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế theo quy định.
(-) Phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu số 01-8/GTGT.
(-) Tài liệu liên quan đến dự án đầu tư và các giấy tờ chứng minh điều kiện hoàn thuế trong trường hợp pháp luật yêu cầu.
➤ Hoàn thuế GTGT đối với cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5%
(-) Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế.
(-) Phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu số 01-8/GTGT.
➤ Hoàn thuế GTGT khi giải thể, phá sản
Hồ sơ được lập theo quy định áp dụng đối với trường hợp giải thể, phá sản, bao gồm tài liệu kê khai thuế và căn cứ xác định số thuế nộp thừa hoặc số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết. Tùy tình trạng doanh nghiệp và thủ tục xử lý, cơ quan có thẩm quyền có thể thực hiện kiểm tra, đối chiếu trước khi giải quyết.
➤ Các trường hợp hoàn thuế GTGT đặc thù
Đối với hàng hóa, dịch vụ sử dụng vốn ODA hoặc viện trợ không hoàn lại, đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao và các trường hợp đặc thù khác, doanh nghiệp hoặc tổ chức cần chuẩn bị biểu mẫu, giấy tờ chứng minh tư cách đối tượng và tài liệu liên quan theo quy định tương ứng.
2. Hồ sơ, chứng từ cần rà soát và lưu giữ
Ngoài các thành phần hồ sơ phải nộp theo quy định, doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ tài liệu làm căn cứ xác định điều kiện hoàn thuế và số thuế đề nghị hoàn.
Các hồ sơ thường cần rà soát gồm:
➤ Hồ sơ pháp lý và hồ sơ hoạt động kinh doanh
(-) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và thông tin đăng ký thuế có liên quan.
(-) Hồ sơ dự án đầu tư đối với trường hợp đề nghị hoàn thuế phát sinh từ dự án.
(-) Hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán, hợp đồng dịch vụ hoặc các tài liệu chứng minh hoạt động kinh doanh.
(-) Hồ sơ giải thể, phá sản hoặc giấy tờ khác tương ứng với trường hợp đề nghị hoàn.
➤ Hồ sơ hóa đơn, chứng từ
(-) Hóa đơn GTGT đầu vào liên quan đến hàng hóa, dịch vụ mua vào.
(-) Hóa đơn đầu ra và tài liệu chứng minh doanh thu theo từng hoạt động.
(-) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với giao dịch thuộc trường hợp phải đáp ứng điều kiện thanh toán theo quy định.
(-) Chứng từ nộp thuế và các tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế đã kê khai, đã nộp hoặc còn được khấu trừ.
➤ Hồ sơ kê khai và sổ sách kế toán
(-) Tờ khai thuế GTGT của kỳ đề nghị hoàn và các kỳ liên quan.
(-) Sổ kế toán, bảng đối chiếu thuế GTGT đầu vào, đầu ra và số thuế chưa được khấu trừ hết.
(-) Bảng tổng hợp số thuế đề nghị hoàn và tài liệu giải thích cách xác định số thuế.
(-) Tài liệu phân bổ thuế đầu vào nếu doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh và thuộc trường hợp phải phân bổ theo quy định.
➤ Tài liệu bổ sung theo từng trường hợp
(-) Hồ sơ xuất khẩu, hợp đồng và chứng từ hải quan đối với giao dịch xuất khẩu thuộc trường hợp phải làm thủ tục hải quan.
(-) Hồ sơ chứng minh tiến độ, tình trạng thực hiện dự án đầu tư.
(-) Tài liệu chứng minh điều kiện hưởng hoàn thuế đối với ODA, viện trợ hoặc ưu đãi miễn trừ ngoại giao.
(-) Tài liệu khác phục vụ việc giải trình, đối chiếu theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan thuế.
Doanh nghiệp cần lưu ý rằng tài liệu phục vụ việc rà soát và chứng minh không mặc nhiên là thành phần phải nộp cùng mọi hồ sơ hoàn thuế. Việc cung cấp tài liệu được thực hiện theo thành phần hồ sơ bắt buộc và yêu cầu hợp pháp của cơ quan thuế trong quá trình xử lý.
III. Thủ tục hoàn thuế GTGT 2026

Theo hướng dẫn tại Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026, để thực hiện thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), người nộp thuế cần lập hồ sơ khai thuế có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn, gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền và theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ.
Cụ thể, thủ tục hoàn thuế GTGT được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Lập tờ khai thuế và xác định số thuế đề nghị hoàn
Doanh nghiệp kiểm tra số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết, xác định trường hợp đề nghị hoàn thuế và lập tờ khai theo mẫu tương ứng. Trên tờ khai, doanh nghiệp kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế theo hướng dẫn áp dụng cho từng trường hợp.
Đối với các trường hợp hoàn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoàn thuế cho cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5%; và hoàn thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp, tổ chức giải thể hoặc phá sản, người nộp thuế thực hiện kê khai thông tin đề nghị hoàn vào Phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu số 01-8/GTGT theo quy định.
Bước 2: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ đề nghị hoàn thuế
Sau khi xác định trường hợp hoàn thuế, doanh nghiệp chuẩn bị các giấy tờ theo quy định tương ứng, bao gồm tờ khai thuế, phụ lục đề nghị hoàn thuế và tài liệu chứng minh liên quan nếu thuộc trường hợp phải nộp.
Thành phần hồ sơ khác nhau tùy theo trường hợp hoàn thuế. Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm tra kỹ mẫu biểu, thông tin kê khai và giấy tờ đính kèm trước khi gửi để hạn chế sai sót hoặc phải bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Gửi hồ sơ đến cơ quan thuế có thẩm quyền
Người nộp thuế có thể gửi hồ sơ theo phương thức được hướng dẫn như sau:
(-) Nộp hồ sơ điện tử: Truy cập Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc hệ thống của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN theo quy định. Doanh nghiệp lập hồ sơ điện tử, ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế.
(-) Nộp hồ sơ giấy: Doanh nghiệp lập và ký hồ sơ, sau đó gửi qua Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã hoặc qua đường bưu chính theo hướng dẫn áp dụng.
Trước khi nộp, doanh nghiệp cần xác định đúng cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế để thực hiện thủ tục theo quy định.
Bước 4: Theo dõi và phối hợp xử lý hồ sơ
Sau khi gửi hồ sơ, doanh nghiệp theo dõi tình trạng tiếp nhận và giải quyết của cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế yêu cầu giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu, doanh nghiệp cần phối hợp thực hiện theo yêu cầu và quy định áp dụng.
Bước 5: Nhận kết quả giải quyết hoàn thuế
Cơ quan thuế xem xét hồ sơ và xử lý đề nghị hoàn thuế theo quy định đối với từng trường hợp. Doanh nghiệp theo dõi thông báo và kết quả giải quyết của cơ quan thuế để xác định số thuế được hoàn và thực hiện các công việc liên quan.
➤ Lưu ý về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định chung hiện nay (bao gồm năm 2026) được thực hiện như sau:
(-) Khai thuế theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.
(-) Khai thuế theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.
(-) Khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh bằng tờ khai mẫu số 05/GTGT: Chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
Các thời hạn trên là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tương ứng, không phải thời hạn cơ quan thuế giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Doanh nghiệp cần phân biệt hai loại thời hạn này để thực hiện đúng quy định.
IV. Thời hạn giải quyết và những lưu ý khi hoàn thuế GTGT
Theo quy định tại Điều 49 Thông tư 89/2026/TT-BTC, thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) được xác định tùy theo trường hợp hoàn thuế trước, kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước, hoàn thuế sau. Cụ thể:
1. Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau
Cơ quan thuế áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro để xem xét và giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Trong quá trình xử lý:
(-) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế, nếu cần người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu, cơ quan thuế phải ban hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung hồ sơ.
(-) Người nộp thuế có trách nhiệm gửi văn bản giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo.
(-) Khoảng thời gian từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo đến ngày nhận được văn bản giải trình, bổ sung của người nộp thuế hoặc đến khi hết thời hạn giải trình mà người nộp thuế không thực hiện không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
Sau khi hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện, cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế hoặc thông báo về số tiền thuế không được hoàn, chưa đủ điều kiện hoàn thuế theo quy định.
2. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau
Với trường hợp này, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế trước khi quyết định việc hoàn thuế. Căn cứ kết quả kiểm tra, biên bản kiểm tra thuế, kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm (nếu có), cơ quan thuế sẽ ban hành quyết định hoàn thuế đối với số tiền đủ điều kiện hoặc thông báo số tiền đề nghị hoàn không được hoàn, chưa đủ điều kiện hoàn thuế.
Trường hợp người nộp thuế vừa có số thuế đủ điều kiện hoàn, vừa có khoản thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt phải truy thu, cơ quan thuế thực hiện xử lý vi phạm và bù trừ số tiền thuế được hoàn với các khoản phải nộp ngân sách nhà nước trước khi hoàn phần chênh lệch còn lại (nếu có).
3. Thời hạn trả kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế
Theo nội dung quy định về thời hạn giải quyết thủ tục hoàn thuế GTGT năm 2026:
(-) Trường hợp người nộp thuế không có số thuế GTGT đề nghị hoàn: Cơ quan thuế không phải trả kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
(-) Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước: Cơ quan thuế trả kết quả chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.
(-) Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Cơ quan thuế trả kết quả chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
V. Dịch vụ hoàn thuế giá trị gia tăng tại Kế toán Navi

Kế toán Navi cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoàn thuế GTGT cho doanh nghiệp theo từng trường hợp cụ thể, từ việc rà soát điều kiện hoàn thuế, kiểm tra chứng từ đến chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý với cơ quan thuế.
Phạm vi công việc có thể bao gồm:
(-) Rà soát điều kiện hoàn thuế và xác định trường hợp hoàn phù hợp.
(-) Kiểm tra tờ khai thuế GTGT, hóa đơn, chứng từ và số thuế đầu vào đề nghị hoàn.
(-) Đối chiếu số liệu kê khai với sổ sách kế toán và tài liệu chứng minh liên quan.
(-) Hỗ trợ lập tờ khai, phụ lục và chuẩn bị hồ sơ theo quy định.
(-) Hỗ trợ theo dõi tình trạng xử lý, chuẩn bị nội dung giải trình và bổ sung tài liệu khi phát sinh yêu cầu.
Chi phí dịch vụ hoàn thuế GTGT tại Navi
| Nội dung | Mức phí tham khảo |
|---|---|
| Phí xử lý hồ sơ hoàn thuế | 10.000.000 đồng/hồ sơ |
| Phí dịch vụ theo kết quả hoàn thuế | 6% số tiền thuế được hoàn |
Mức phí thực tế được xác định theo tình trạng hồ sơ, phạm vi công việc và thỏa thuận giữa các bên. Doanh nghiệp nên cung cấp thông tin về kỳ hoàn thuế, số thuế dự kiến đề nghị hoàn và tình trạng chứng từ để Navi xem xét phương án hỗ trợ phù hợp.
VI. Câu hỏi thường gặp về hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
1. Điều kiện để doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT là gì?
Doanh nghiệp phải thuộc trường hợp được hoàn thuế và đáp ứng điều kiện tương ứng. Với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết phải đạt từ 300 triệu đồng trở lên và đáp ứng các điều kiện theo quy định.
2. Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu gồm những gì?
Hồ sơ cơ bản gồm tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT có chỉ tiêu đề nghị hoàn thuế và phụ lục 01-8/GTGT. Doanh nghiệp cần lưu giữ thêm hợp đồng xuất khẩu, hóa đơn, chứng từ thanh toán và hồ sơ liên quan theo quy định.
3. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT năm 2026 là bao lâu?
Hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau được trả kết quả chậm nhất 06 ngày làm việc; hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau là chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ mốc thời gian tương ứng theo quy định.
Xem thêm:
► Mã thủ tục hành chính thuế GTGT
► Điều kiện hoàn thuế giá trị gia tăng
► Dịch vụ hoàn thuế GTGT trọn gói giá rẻ
Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói (báo cáo thuế) của Kế toán Navi hãy gọi ngay:
0968.153.486
Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được cập nhật các thông báo về thông tư, nghị định và luật doanh nghiệp mới nhất.







