0
(0)

Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa có thể phát sinh số thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào lớn trong khi thuế GTGT đầu ra của hàng xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng điều kiện. Khi số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết, doanh nghiệp có thể xem xét đề nghị hoàn thuế theo quy định pháp luật.

Kế toán Navi cung cấp dịch vụ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, hỗ trợ doanh nghiệp rà soát điều kiện hoàn thuế, đối chiếu hóa đơn và chứng từ xuất khẩu, xác định số thuế đủ điều kiện đề nghị hoàn, chuẩn bị hồ sơ và theo dõi quá trình giải quyết với cơ quan thuế.

Mục Lục

I. Dịch vụ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu tại Kế toán Navi

Kế toán Navi cung cấp dịch vụ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, hỗ trợ doanh nghiệp rà soát điều kiện, kiểm tra hồ sơ, xác định số thuế đủ điều kiện hoàn và thực hiện thủ tục với cơ quan thuế.

➤ Chi phí dịch vụ hoàn thuế GTGT

Mức phí dịch vụ tại Navi được áp dụng theo hồ sơ thực tế:

Nội dungMức phí tham khảo
Phí xử lý hồ sơ hoàn thuế10.000.000 đồng/hồ sơ
Phí dịch vụ theo kết quả hoàn thuế6% số tiền thuế được hoàn

Mức phí trên là chi phí dịch vụ chính thức của Kế toán Navi, áp dụng cho dịch vụ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu.

➤ Kế toán Navi hỗ trợ các công việc:

(-) Rà soát điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

(-) Đối chiếu tờ khai thuế, hóa đơn đầu vào, doanh thu xuất khẩu và chứng từ thanh toán.

(-) Kiểm tra cách xác định, phân bổ số thuế GTGT đầu vào đề nghị hoàn.

(-) Chuẩn bị hồ sơ theo quy định và hỗ trợ giải trình khi cơ quan thuế yêu cầu.

(-) Theo dõi kết quả xử lý, đối chiếu số thuế được chấp nhận hoàn và số thuế được chuyển khấu trừ kỳ sau.

II. Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu là gì?

Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu là gì
Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu là gì

Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu là việc cơ quan thuế hoàn trả cho cơ sở kinh doanh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết khi doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và đáp ứng các điều kiện hoàn thuế theo quy định.

Theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng hoặc quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.

Quy định này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Như vậy, để được hoàn thuế GTGT đầu vào phải phụ thuộc các yếu tố:

(-) Doanh nghiệp có thuộc trường hợp được hoàn thuế hay không;

(-) Số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết;

(-) Hồ sơ, chứng từ của hoạt động xuất khẩu; 

(-) Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;

(-) Việc hạch toán, kê khai và xác định số thuế đề nghị hoàn;

(-) Các trường hợp bị loại trừ theo quy định.

III. Điều kiện và đối tượng để được hoàn thuế GTGT

Để được hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp cần xác định mình có thuộc đối tượng được hoàn thuế và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật. Cụ thể:

1. Điều kiện hoàn thuế GTGT

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và Luật số 149/2025/QH15, cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT khi thuộc trường hợp hoàn thuế và đáp ứng các điều kiện theo quy định. Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, điều kiện hoàn thuế được quy định cụ thể tại Điều 15 Luật Thuế GTGT.

Đối với thuế GTGT, để được hoàn thuế, doanh nghiệp cần xác định đồng thời:

(-) Thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.

(-) Có số thuế đủ điều kiện hoàn theo từng trường hợp cụ thể, đồng thời đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ, hóa đơn, chứng từ và điều kiện khấu trừ thuế.

Riêng đối với hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, theo Điều 15 Luật Thuế GTGT và Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung, cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế theo tháng hoặc quý, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Việc tiếp nhận, kiểm tra và giải quyết hồ sơ hoàn thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.

2. Đối tượng được hoàn thuế GTGT

Pháp luật thuế GTGT quy định nhiều nhóm đối tượng và trường hợp được hoàn thuế. Đối với doanh nghiệp, các trường hợp thường gặp gồm:

➤ Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết được xử lý theo quy định về khấu trừ và hoàn thuế.

Đối với dự án đầu tư, doanh nghiệp có thể được hoàn thuế GTGT đầu vào trong giai đoạn đầu tư nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện và có số thuế thuộc mức được hoàn theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 và văn bản hướng dẫn thi hành.

➤ Doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Đây là trường hợp phổ biến đối với doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu.

Theo quy định về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, cơ sở kinh doanh có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên có thể được hoàn thuế theo tháng hoặc quý nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp vừa có hoạt động xuất khẩu vừa bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong nước, số thuế GTGT đầu vào liên quan đến hoạt động xuất khẩu được xác định, phân bổ theo quy định tại Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

➤ Cơ sở kinh doanh chuyển đổi, tổ chức lại hoặc chấm dứt hoạt động

Các trường hợp chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động có thể phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết hoặc số thuế nộp thừa.

Việc xử lý và hoàn trả số thuế này được thực hiện theo quy định về thuế GTGT và quản lý thuế tương ứng với từng trường hợp.

➤ Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua hàng tại Việt Nam

Người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua hàng hóa tại Việt Nam và mang theo khi xuất cảnh có thể được hoàn thuế GTGT nếu đáp ứng các điều kiện về hàng hóa, hóa đơn, chứng từ và thủ tục hoàn thuế.

Đây là trường hợp hoàn thuế dành cho người mua hàng khi xuất cảnh, khác với hoàn thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.

➤ Chương trình, dự án sử dụng vốn ODA

Thuế GTGT đã trả đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam để phục vụ chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định.

Việc hoàn thuế được thực hiện trên cơ sở hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ mua vào phục vụ đúng chương trình, dự án thuộc phạm vi được áp dụng.

➤ Đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế và các đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao có thể được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam theo quy định.

Số thuế được hoàn được xác định căn cứ vào hóa đơn, chứng từ thanh toán và các điều kiện liên quan theo quy định pháp luật và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

IV. Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng xuất khẩu

Số thuế GTGT được hoàn đối với hàng xuất khẩu được xác định dựa trên thuế GTGT đầu vào liên quan đến hoạt động xuất khẩu, số thuế phải bù trừ và giới hạn hoàn thuế theo quy định.

Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng xuất khẩu
Cách xác định số thuế GTGT được hoàn đối với hàng xuất khẩu

1. Doanh nghiệp vừa xuất khẩu vừa bán hàng trong nước

➤ Trường hợp hạch toán riêng

Nếu xác định riêng được thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp sử dụng số thuế này để xác định số thuế đủ điều kiện hoàn.

➤ Trường hợp không hạch toán riêng

Thuế GTGT đầu vào của hoạt động xuất khẩu được phân bổ theo tỷ lệ:

Thuế đầu vào xuất khẩu = Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ × (Doanh thu xuất khẩu / Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế)

Ví dụ: Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là 1 tỷ đồng, doanh thu xuất khẩu 6 tỷ đồng, tổng doanh thu chịu thuế 10 tỷ đồng.

→ Thuế đầu vào phân bổ cho hoạt động xuất khẩu = 1 tỷ × 6/10 = 600 triệu đồng.

Sau đó, doanh nghiệp xác định số thuế còn được hoàn sau khi thực hiện khấu trừ, bù trừ theo quy định.

2. Xác định số thuế được hoàn

Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết của hoạt động xuất khẩu từ 300 triệu đồng trở lên mới thuộc trường hợp được xem xét hoàn thuế, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hoàn thuế.

Doanh nghiệp tiếp tục đối chiếu số thuế đủ điều kiện hoàn với giới hạn số thuế được hoàn theo doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ.

Có thể khái quát:

Số thuế được hoàn = Số thuế đủ điều kiện hoàn, nhưng không vượt mức giới hạn theo quy định.

Phần thuế GTGT đầu vào chưa được hoàn được xử lý theo quy định về khấu trừ và chuyển sang kỳ tiếp theo.

V. Thủ tục hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ thực hiện thủ tục hoàn thuế GTGT theo trình tự kê khai, lập hồ sơ và gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo quy định hiện hành.

4.1. Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC. Theo đó, doanh nghiệp thực hiện hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cần chuẩn bị:

➤ Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Chi tiết hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu bao gồm:

[1] Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;

[2] Phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT mẫu số 01-8/GTGT.

Đây là các thành phần hồ sơ đề nghị hoàn thuế được quy định đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

➤ Hồ sơ, chứng từ liên quan cần chuẩn bị

Bên cạnh hồ sơ đề nghị hoàn thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu giữ các hồ sơ, chứng từ làm căn cứ chứng minh hoạt động xuất khẩu và số thuế GTGT đề nghị hoàn, gồm:

[1] Hợp đồng xuất khẩu, hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng gia công;

[2] Hóa đơn, chứng từ liên quan đến hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;

[3] Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc trường hợp phải làm thủ tục hải quan;

[4] Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định;

[5] Hóa đơn, chứng từ GTGT đầu vào liên quan đến số thuế đề nghị hoàn;

[6] Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến việc xác định điều kiện và số thuế GTGT được hoàn.

Các hồ sơ, chứng từ này là căn cứ để doanh nghiệp chứng minh điều kiện hoàn thuế, xác định số thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện hoàn và phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu của cơ quan thuế khi cần thiết.

4.2. Kê khai và gửi hồ sơ hoàn thuế

Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc quý theo phương pháp khai thuế đang áp dụng. Khi phát sinh số thuế GTGT đủ điều kiện đề nghị hoàn đối với hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn trên Tờ khai 01/GTGT và lập Phụ lục 01-8/GTGT.

Hồ sơ được gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định tại Điều 45 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

4.3. Phương thức nộp hồ sơ

Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục hoàn thuế theo phương thức phù hợp với quy định về giao dịch thuế:

  • Nộp hồ sơ điện tử: Lập hồ sơ trên hệ thống điện tử, ký điện tử và gửi đến cơ quan thuế.
  • Nộp hồ sơ giấy: Trường hợp được thực hiện bằng hồ sơ giấy, doanh nghiệp ký hồ sơ và gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính theo quy định.

4.4. Cơ quan thuế tiếp nhận và giải quyết hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu thông tin và xử lý hồ sơ hoàn thuế theo quy định về quản lý thuế.

Doanh nghiệp cần theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ và kịp thời cung cấp, giải trình hoặc bổ sung thông tin, chứng từ khi cơ quan thuế yêu cầu.

4.5. Nhận kết quả hoàn thuế

Căn cứ kết quả giải quyết hồ sơ, cơ quan thuế ban hành thông báo hoặc quyết định xử lý hoàn thuế theo quy định. Trường hợp được chấp nhận hoàn, số thuế GTGT đủ điều kiện hoàn được thực hiện theo quyết định của cơ quan thuế.

Lưu ý: Việc kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và nộp hồ sơ không đồng nghĩa doanh nghiệp đương nhiên được hoàn thuế. Số thuế được hoàn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu theo quy định pháp luật.

4.6. Thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT

Theo quy định hiện hành, thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT được xác định như sau:

(-) Hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày ban hành thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế.

(-) Kiểm tra trước hoàn thuế: Cơ quan thuế giải quyết hồ sơ chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận hoặc quyết định xử lý vi phạm sau khi kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.

Trường hợp cơ quan thuế yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, thời gian chờ người nộp thuế giải trình, bổ sung không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.

VI. Quy trình dịch vụ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu tại Navi

Kế toán Navi thực hiện quy trình hoàn thuế GTGT theo 5 bước: tiếp nhận hồ sơ – rà soát số liệu – lập hồ sơ – nộp và xử lý – nhận kết quả.

Quy trình dịch vụ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu tại Kế toán Navi
Quy trình dịch vụ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu tại Kế toán Navi

Bước 1: Tiếp nhận và rà soát hồ sơ

Kiểm tra hồ sơ kế toán, hóa đơn đầu vào, hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan, chứng từ thanh toán và các tài liệu liên quan. Đối chiếu với sổ sách, tờ khai thuế để xác định hồ sơ thiếu hoặc có sai lệch.

Bước 2: Xác định số thuế đề nghị hoàn

Đối chiếu thuế GTGT đầu vào, doanh thu xuất khẩu và các khoản thuế phải bù trừ để xác định số thuế đủ điều kiện đề nghị hoàn.

Bước 3: Lập và hoàn thiện hồ sơ

Lập tờ khai, phụ lục đề nghị hoàn và hoàn thiện hồ sơ, chứng từ theo số liệu thực tế. Kiểm tra lại số liệu trước khi gửi cơ quan thuế.

Bước 4: Nộp hồ sơ và xử lý phát sinh

Nộp hồ sơ, theo dõi tình trạng xử lý và tiếp nhận yêu cầu từ cơ quan thuế. Trường hợp cần giải trình hoặc bổ sung, chuẩn bị nội dung và chứng từ phản hồi theo từng yêu cầu.

Bước 5: Theo dõi kết quả và bàn giao

Theo dõi hồ sơ đến khi có kết quả, đối chiếu số tiền được hoàn theo quyết định của cơ quan thuế và bàn giao kết quả, hồ sơ liên quan cho doanh nghiệp.

VII. Câu hỏi thường gặp về hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu

1. Doanh nghiệp có hàng xuất khẩu nhưng thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết dưới 300 triệu đồng có được hoàn thuế không?

Không thuộc trường hợp hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024 và Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Trường hợp số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết dưới 300 triệu đồng thì tiếp tục được xử lý theo cơ chế khấu trừ, chuyển sang kỳ tiếp theo theo quy định, thay vì lập hồ sơ hoàn thuế theo trường hợp xuất khẩu.

2. Doanh nghiệp vừa xuất khẩu vừa bán hàng trong nước thì xác định thuế GTGT được hoàn như thế nào?

Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hoạt động xuất khẩu. Nếu không hạch toán riêng được, số thuế GTGT đầu vào của hoạt động xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ chịu thuế của kỳ hoàn thuế. Sau khi bù trừ với thuế GTGT phải nộp của hoạt động nội địa, nếu số còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế. Số thuế được hoàn không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.

3. Hàng hóa nhập khẩu rồi xuất khẩu lại có được hoàn thuế GTGT đầu vào không?

Theo quy định hiện hành, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam sau đó trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu sang nước khác thuộc trường hợp không được hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu. Doanh nghiệp cần xác định đúng bản chất hàng hóa và mục đích nhập khẩu trước khi lập hồ sơ hoàn thuế.

Xem thêm:

► Mã thủ tục hành chính thuế GTGT

► Dịch vụ hoàn thuế GTGT trọn gói giá rẻ

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói (báo cáo thuế) của Kế toán Navi hãy gọi ngay:

0968.153.486

Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được cập nhật các thông báo về thông tư, nghị định và luật doanh nghiệp mới nhất.

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

Chọn đánh giá

Đánh giá trung bình 0 / 5. Điểm đánh giá: 0

Chưa có phiếu bầu nào! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

We are sorry that this post was not useful for you!

Let us improve this post!

Tell us how we can improve this post?

Gửi bình luận