0
(0)

Các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) có một số thay đổi đáng chú ý trong năm 2026, đặc biệt là điều kiện liên quan đến hóa đơn đầu vào. Theo Luật số 149/2025/QH15, từ ngày 01/01/2026, yêu cầu người bán phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với hóa đơn xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế đã được bãi bỏ.

Dù vậy, doanh nghiệp vẫn cần đáp ứng các điều kiện còn lại theo quy định pháp luật để được xem xét hoàn thuế GTGT.

Căn cứ pháp lý về điều kiện hoàn thuế GTGT năm 2026

Các văn bản pháp luật quan trọng cần tham khảo gồm:

[1] Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.

[2] Luật số 90/2025/QH15, sửa đổi, bổ sung một số luật, trong đó có quy định liên quan đến thuế GTGT.

[3] Luật số 149/2025/QH15, sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

[4] Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT, cùng các nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 359/2025/NĐ-CP và Nghị định số 144/2026/NĐ-CP.

[5] Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành.

Mục Lục

I. Điều kiện hoàn thuế GTGT 2026

Điều kiện hoàn thuế GTGT 2026
Điều kiện hoàn thuế GTGT 2026

1. Thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định pháp luật

Theo Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, đã được sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp chỉ được xem xét hoàn thuế khi thuộc trường hợp pháp luật quy định và đáp ứng đầy đủ các điều kiện tương ứng.

Các trường hợp hoàn thuế phổ biến gồm:

(-) Cơ sở kinh doanh có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu đáp ứng điều kiện hoàn thuế.

(-) Cơ sở kinh doanh thực hiện dự án đầu tư thuộc trường hợp được hoàn thuế.

(-) Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất, cung cấp hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% và đáp ứng điều kiện về số thuế đầu vào chưa được khấu trừ.

(-) Hoàn thuế khi giải thể, phá sản trong trường hợp có số thuế đủ điều kiện xử lý theo pháp luật.

(-) Một số trường hợp đặc thù như hàng hóa mang theo khi xuất cảnh, chương trình hoặc dự án sử dụng vốn ODA không hoàn lại, viện trợ không hoàn lại và đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.

Điều kiện hoàn thuế và cách xác định số thuế được hoàn được áp dụng riêng cho từng trường hợp. Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chỉ được hoàn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện tương ứng theo pháp luật thuế.

2. Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, thực hiện chế độ kế toán và có tài khoản ngân hàng theo mã số thuế

Theo điểm a khoản 9 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, đối với các trường hợp hoàn thuế thuộc phạm vi quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau:

(-) Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

(-) Lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.

(-) Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của cơ sở kinh doanh.

Đây là những điều kiện quan trọng để xác định tư cách và khả năng chứng minh số thuế đề nghị hoàn của doanh nghiệp.

Các điều kiện này là căn cứ để xác định việc tuân thủ chế độ kế toán, kê khai thuế và chứng minh số thuế GTGT đề nghị hoàn. Hồ sơ kê khai, sổ kế toán, chứng từ và thông tin tài khoản ngân hàng phải bảo đảm tính đầy đủ, thống nhất, phục vụ việc đối chiếu, kiểm tra theo quy định.

3. Đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào

Theo điểm b khoản 9 Điều 15 Luật Thuế GTGT, doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào quy định tại khoản 2 Điều 14 và không thuộc các trường hợp không được khấu trừ theo khoản 3 Điều 14 của Luật này.

Để xác định số thuế đủ điều kiện hoàn, doanh nghiệp cần kiểm tra 4 nội dung sau:

(-) Hóa đơn, chứng từ hợp pháp

Hóa đơn GTGT đầu vào, chứng từ nộp thuế ở khâu nhập khẩu và các giấy tờ liên quan phải đáp ứng quy định pháp luật, phù hợp với giao dịch thực tế.

(-) Đáp ứng điều kiện thanh toán

Đối với giao dịch thuộc trường hợp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp cần bảo đảm có đầy đủ chứng từ theo quy định.

(-) Hàng hóa, dịch vụ mua vào đủ điều kiện khấu trừ

Doanh nghiệp cần xác định hàng hóa, dịch vụ mua vào có phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh và đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định hay không.

(-) Xác định chính xác số thuế đề nghị hoàn

Doanh nghiệp cần đối chiếu số thuế đầu vào đủ điều kiện, loại trừ các khoản không được khấu trừ hoặc đã được hoàn để tránh tính trùng. Trường hợp có nhiều hoạt động kinh doanh, việc hạch toán riêng hoặc phân bổ thuế đầu vào phải thực hiện theo quy định.

Lưu ý: Hóa đơn hợp pháp chưa đủ để khẳng định khoản thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và hoàn thuế. Doanh nghiệp cần kiểm tra đồng thời chứng từ, điều kiện giao dịch và số thuế thực tế đủ điều kiện theo quy định pháp luật.

4. Từ ngày 01/01/2026, bãi bỏ điều kiện người bán phải kê khai, nộp thuế GTGT

Theo khoản 3 Điều 1 Luật số 149/2025/QH15, điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 được bãi bỏ kể từ ngày 01/01/2026. Theo đó, việc người bán kê khai, nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất không còn là điều kiện hoàn thuế độc lập theo quy định này.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần hiểu đúng phạm vi thay đổi này:

(-) Việc bãi bỏ không có nghĩa là doanh nghiệp được hoàn thuế đối với mọi hóa đơn, kể cả hóa đơn không hợp pháp.

(-) Doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào và các điều kiện hoàn thuế tương ứng.

(-) Cơ quan thuế vẫn có thể sử dụng thông tin về hóa đơn, người bán và các dữ liệu liên quan để đánh giá rủi ro, kiểm tra hoặc xác minh hồ sơ theo quy định.

Theo hướng dẫn được công bố về việc thực hiện thống nhất chính sách hoàn thuế, thông tin người bán chưa kê khai hoặc chưa nộp thuế có thể phục vụ công tác quản lý rủi ro, nhưng không còn là điều kiện độc lập để tự động kết luận bên mua không đủ điều kiện hoàn thuế đối với kỳ thuộc phạm vi áp dụng quy định mới. 

II. Điều kiện hoàn thuế GTGT theo từng trường hợp

Điều kiện hoàn thuế GTGT theo từng trường hợp
Điều kiện hoàn thuế GTGT theo từng trường hợp

1. Hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Theo khoản 1 Điều 15 Luật Thuế GTGT và Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế theo tháng hoặc quý, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

Doanh nghiệp cần lưu ý:

(-) Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết phải đạt ngưỡng quy định.

(-) Trường hợp vừa xuất khẩu vừa tiêu thụ trong nước, doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu. Nếu không hạch toán riêng được thì xác định theo tỷ lệ doanh thu theo quy định.

(-) Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác thuộc trường hợp loại trừ theo quy định, trừ trường hợp được pháp luật quy định khác.

(-) Doanh nghiệp phải có hồ sơ chứng minh hoạt động xuất khẩu và các chứng từ thuế liên quan theo yêu cầu áp dụng cho giao dịch.

Các điều kiện về ngưỡng thuế, kỳ hoàn và cách xác định thuế đầu vào được quy định tại Điều 15 Luật Thuế GTGT và Điều 29 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP. 

2. Hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Theo khoản 2 Điều 15 Luật Thuế GTGT và Điều 30 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có dự án đầu tư thuộc trường hợp được hoàn thuế, có thể được hoàn thuế đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư nếu đáp ứng điều kiện.

Doanh nghiệp cần lưu ý các yêu cầu chính:

(-) Dự án phải thuộc trường hợp được hoàn thuế theo quy định về đầu tư và thuế GTGT.

(-) Số thuế GTGT đầu vào phát sinh trong giai đoạn đầu tư phải được xác định, đối chiếu và bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang thực hiện nếu có.

(-) Sau khi bù trừ, số thuế đầu vào chưa được khấu trừ hết phải đạt từ 300 triệu đồng trở lên.

(-) Dự án không thuộc trường hợp bị loại trừ theo quy định pháp luật.

Đối với dự án đã hoàn thành nhưng doanh nghiệp chưa thực hiện hoàn thuế GTGT phát sinh trong giai đoạn đầu tư, Điều 30 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định việc nộp hồ sơ hoàn thuế trong thời hạn 01 năm kể từ ngày dự án đầu tư hoặc giai đoạn, hạng mục đầu tư hoàn thành. Doanh nghiệp cần xác định đúng mốc hoàn thành của dự án hoặc từng giai đoạn, hạng mục để tránh bỏ lỡ thời hạn này. 

3. Hoàn thuế đối với cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất 5%

Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất GTGT 5% có thể được hoàn thuế khi số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết đạt từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục, nếu đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 15 Luật Thuế GTGT và văn bản hướng dẫn.

Doanh nghiệp cần xác định đúng tính chất hàng hóa, dịch vụ thực tế, thuế suất áp dụng và thời gian phát sinh số thuế chưa được khấu trừ. Không nên chỉ dựa vào ngành nghề đăng ký kinh doanh để kết luận toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp thuộc trường hợp được hoàn thuế.

Hồ sơ kê khai và sổ kế toán cần thể hiện được số thuế đầu vào, số thuế đã khấu trừ và số thuế còn lại đề nghị hoàn.

4. Hoàn thuế khi giải thể, phá sản

Theo khoản 4 Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024 quy định:

“…Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng khi giải thể, phá sản có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết…”

Như vậy, để xác định số thuế được hoàn, doanh nghiệp cần rà soát:

(-) Số thuế GTGT đã nộp và số thuế nộp thừa (nếu có)

(-) Số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết

(-) Nghĩa vụ thuế còn phải thực hiện và hồ sơ liên quan đến quá trình giải thể hoặc phá sản.

(-) Điều kiện, thủ tục và cách xử lý số thuế theo pháp luật thuế và pháp luật có liên quan.

5. Một số trường hợp hoàn thuế đặc thù

Ngoài các trường hợp phổ biến nêu trên, pháp luật còn quy định hoàn thuế đối với một số nhóm đối tượng hoặc giao dịch đặc thù, bao gồm:

(-) Hàng hóa mua tại Việt Nam mang theo khi xuất cảnh của người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đáp ứng điều kiện.

(-) Hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho chương trình, dự án thuộc trường hợp được hoàn thuế từ nguồn vốn ODA không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại.

(-) Hàng hóa, dịch vụ mua tại Việt Nam của đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.

(-) Các trường hợp hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi pháp luật quy định.

Các trường hợp này có quy định riêng về tư cách đối tượng, nguồn vốn, mục đích sử dụng, biểu mẫu và chứng từ. Tổ chức, doanh nghiệp cần xác định đúng điều kiện áp dụng và chuẩn bị hồ sơ phù hợp với từng trường hợp.

III. Khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế

Theo khoản 27 Điều 5 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, quy định như sau:

“…Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này….”

Theo đó, thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động không chịu thuế không được khấu trừ hoặc hoàn thuế. Đối với hàng hóa, dịch vụ áp dụng thuế suất 0%, doanh nghiệp được xem xét khấu trừ và hoàn thuế nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.

Trường hợp doanh nghiệp có cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp cần hạch toán riêng thuế đầu vào theo từng hoạt động. Nếu không thể hạch toán riêng, việc phân bổ thuế đầu vào được thực hiện theo quy định để xác định phần thuế được khấu trừ.

IV. Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến hoàn thuế GTGT

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến hoàn thuế GTGT
Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến hoàn thuế GTGT

Theo Điều 13 Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế bao gồm:

[1] Mua, bán, cho, tổ chức quảng cáo hoặc môi giới mua bán hóa đơn trái quy định.

[2] Tạo lập giao dịch mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng pháp luật.

[3] Lập hóa đơn trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp được pháp luật cho phép.

[4] Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ.

[5] Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo quy định.

[6] Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép hoặc phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.

[7] Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện hành vi liên quan đến hóa đơn, chứng từ nhằm được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế hoặc trốn thuế.

[8] Thông đồng, bao che hoặc móc nối để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp nhằm được khấu trừ, hoàn thuế hoặc chiếm đoạt tiền thuế.

Doanh nghiệp cần bảo đảm giao dịch mua bán có thật, hóa đơn phản ánh đúng nghiệp vụ kinh tế phát sinh và chứng từ được lưu giữ đầy đủ. Việc lập hồ sơ hoàn thuế không đúng thực tế có thể dẫn đến việc không được hoàn, bị thu hồi số thuế đã hoàn và bị xử lý theo quy định pháp luật tùy tính chất, mức độ vi phạm.

Xem thêm:

► Hoàn thuế giá trị gia tăng 2026: Hồ sơ, thủ tục, thời hạn hoàn thuế

► 

► Dịch vụ hoàn thuế GTGT trọn gói giá rẻ

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói (báo cáo thuế) của Kế toán Navi hãy gọi ngay:

0968.153.486

Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được cập nhật các thông báo về thông tư, nghị định và luật doanh nghiệp mới nhất.

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

Chọn đánh giá

Đánh giá trung bình 0 / 5. Điểm đánh giá: 0

Chưa có phiếu bầu nào! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

We are sorry that this post was not useful for you!

Let us improve this post!

Tell us how we can improve this post?

Gửi bình luận