Cách Tính Thuế Hộ Kinh Doanh Vận Tải – Thuế Vận Tải Là Bao Nhiêu?
CÁCH TÍNH THUẾ HỘ KINH DOANH VẬN TẢI NĂM 2026
Tìm hiểu về mức thuế kinh doanh vận tải, cách tính thuế của hộ kinh doanh vận tải / cá nhân kinh doanh phương tiện vận tải, hình thức kê khai và tỷ lệ áp dụng
1. Căn cứ pháp lý về quản lý thuế đối với cá nhân, hộ kinh doanh vận tải
Một số văn bản pháp luật quan trọng điều chỉnh hoạt động này:
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 có hiệu lực từ 01/07/2020.
- Nghị định 139/2016/NĐ‑CP có hiệu lực từ 01/01/2017.
- Thông tư 92/2015/TT‑BTC có hiệu lực từ 30/07/2015.
- Nghị định 22/2020/NĐ‑CP có hiệu lực từ 25/02/2020.
- Nghị định 126/2020/NĐ‑CP có hiệu lực từ 05/12/2020.
- Thông tư 40/2021/TT‑BTC ngày 01/06/2021, hướng dẫn về thuế GTGT, thuế TNCN và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Những văn bản này làm nên khung pháp lý cho việc tính thuế, khai thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó có kinh doanh vận tải.

2. Các loại thuế kinh doanh vận tải phải nộp đối với cá nhân, hộ kinh doanh
2.1 Lệ phí môn bài
Căn cứ tại Khoản 2 Điều 4 của Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Điểm c Khoản 1 Điều 1 của Nghị định 22/2020/NĐ-CP, mức đóng lệ phí môn bài đối với cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh được tính dựa theo mức doanh thu bình quân hàng năm.
Cụ thể (ví dụ mẫu):
- Cá nhân/hộ kinh doanh thành lập sau ngày 25/02/2020: miễn lệ phí môn bài năm đầu.
- Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm: miễn lệ phí môn bài.
- Doanh thu từ 100 – 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.
- Doanh thu từ 300 – 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm.
- Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm.
Ngoài ra, theo Nghị quyết 198/2025/QH15, từ ngày 01/01/2026, cá nhân/hộ kinh doanh có thể không phải nộp lệ phí môn bài nữa — cần theo dõi cụ thể địa phương.
2.2 Thuế GTGT và Thuế TNCN
Theo Thông tư 40/2021/TT-BTC: hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (như vận tải) là đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNCN nếu hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Lưu ý thêm: nếu doanh thu thuộc ngưỡng thấp (ví dụ dưới 100 triệu đồng/năm – trước đây) thì có thể miễn thuế GTGT và TNCN.
3. Hình thức kê khai và tỷ lệ tính thuế kinh doanh vận tải là bao nhiêu?
3.1 Phương pháp khoán
- Đối với hộ kinh doanh vận tải áp dụng phương pháp khoán: cơ quan thuế sẽ ấn định doanh thu khoán dựa trên khảo sát thực tế, số liệu địa phương, loại phương tiện vận tải, địa bàn kinh doanh…
- Công thức:
Thuế GTGT = Doanh thu khoán × 3%
Thuế TNCN = Doanh thu khoán × 1,5%
(Áp dụng cho ngành “vận tải hàng hóa, vận tải hành khách” thuộc nhóm “sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu” – theo bảng thuế suất tại các bài viết hướng dẫn)
3.2 Phương pháp kê khai
- Nếu hộ kinh doanh vận tải đăng ký kê khai: kê khai doanh thu thực tế phát sinh của kỳ (tháng hoặc quý).
- Công thức tương tự:
Thuế GTGT = Doanh thu thực tế × 3%
Thuế TNCN = Doanh thu thực tế × 1,5%
- Điều kiện: xuất hóa đơn tương ứng; lập sổ sách, chứng từ phù hợp.
4. Ví dụ minh họa
Ví dụ A: Ông X sở hữu xe khách 16 chỗ, đăng ký nộp thuế theo phương pháp khoán. Kỳ quý 2 năm 2024, cơ quan thuế ấn định doanh thu khoán là 45.000.000 đồng.
→ Thuế GTGT = 45.000.000 × 3% = 1.350.000 đồng
→ Thuế TNCN = 45.000.000 × 1,5% = 675.000 đồng
Ví dụ B: Cô Y sở hữu xe tải 3 tấn, đăng ký nộp thuế theo phương pháp kê khai. Quý 1 năm 2024, doanh thu thực tế là 120.000.000 đồng; quý 2 là 180.000.000 đồng.
→ Quý 1: Thuế GTGT = 120.000.000 × 3% = 3.600.000 đồng; Thuế TNCN = 120.000.000 × 1,5% = 1.800.000 đồng.
→ Quý 2: Thuế GTGT = 180.000.000 × 3% = 5.400.000 đồng; Thuế TNCN = 180.000.000 × 1,5% = 2.700.000 đồng.

5. Ưu và nhược điểm khi nộp thuế kinh doanh vận tải đối với cá nhân/hộ kinh doanh
Ưu điểm:
- Chế độ sổ sách kế toán đơn giản hơn so với doanh nghiệp.
- Phù hợp với cá nhân/hộ kinh doanh vận tải nhỏ lẻ.
- Có thể chọn phương pháp khoán nếu phù hợp, giúp đơn giản hơn.
Nhược điểm:
- Hộ kinh doanh, cá nhân không được xuất hóa đơn GTGT như doanh nghiệp; nên có thể gặp khó khi giao dịch với khách hàng, đối tác lớn.
- Quy mô kinh doanh bị hạn chế, khó mở rộng như doanh nghiệp có tư cách pháp nhân.
- Nếu doanh thu tăng cao, việc kê khai/hóa đơn/giấy tờ sẽ phức tạp hơn.
6. Câu hỏi thường gặp
Cá nhân, hộ kinh doanh vận tải có được xuất hóa đơn GTGT không?
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc loại này thường không được xuất hóa đơn GTGT, chỉ xuất hóa đơn bán hàng theo quy định.
Thuế suất thuế kinh doanh vận tải (GTGT, TNCN) là bao nhiêu?
– Đối với vận tải hàng hóa/hành khách: Thuế GTGT 3%; Thuế TNCN 1,5%. (theo bảng thuế suất dành cho vận tải)
Xem thêm:
► Hộ kinh doanh là gì? Cách tra cứu nợ thuế của hộ kinh doanh
► Quy Định Thuế Dạy Thêm Học Thêm Đối Với Giáo Viên – Mới Nhất
Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Ketoannavi hãy gọi ngay:
0968.153.486
Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được tư vấn miễn phí.






