0
(0)

Chế độ thai sản là một trong những quyền lợi quan trọng của người tham gia BHXH. Tuy nhiên, để được giải quyết đúng và đầy đủ, người lao động cần chuẩn bị hồ sơ phù hợp với từng trường hợp, đồng thời đảm bảo thông tin về quá trình tham gia BHXH được chính xác.

Nếu chưa rõ điều kiện hoặc không có thời gian tự thực hiện, Kế toán Navi cung cấp dịch vụ làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản – chỉ từ 500.000 đồng, hỗ trợ từ khâu kiểm tra hồ sơ đến thực hiện thủ tục với cơ quan BHXH.

Mục Lục

I. Phí dịch vụ làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản

💰 Chi phí dịch vụ: Chỉ từ 500.000 đồng – Chưa bao gồm VAT

Kế toán Navi nhận hỗ trợ hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho người lao động và doanh nghiệp, tùy theo tình trạng hồ sơ thực tế.

Dịch vụ bao gồm:

➤ Kiểm tra điều kiện hưởng chế độ thai sản của người lao động.

➤ Rà soát quá trình tham gia BHXH và thời gian đóng trước thời điểm sinh.

➤ Hướng dẫn người lao động chuẩn bị giấy tờ cần thiết.

➤ Soạn hồ sơ, biểu mẫu đề nghị hưởng chế độ thai sản.

➤ Hỗ trợ doanh nghiệp lập hồ sơ gửi cơ quan BHXH.

➤ Theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ.

II. Chế độ thai sản là gì?

Chế độ thai sản là một trong những chế độ của BHXH nhằm bảo đảm thu nhập và quyền lợi của người lao động trong thời gian mang thai, sinh con, nhận nuôi con nuôi hoặc thực hiện một số biện pháp liên quan đến thai sản.

Chế độ thai sản là gì?
Chế độ thai sản là gì?

Theo Khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, đối tượng được hưởng chế độ thai sản bao gồm nhiều trường hợp như:

(-) Lao động nữ mang thai;

(-) Lao động nữ sinh con;

(-) Lao động nữ mang thai hộ;

(-) Lao động nữ nhờ mang thai hộ;

(-) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;

(-) Người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định;

(-) Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc có vợ sinh con hoặc vợ mang thai hộ sinh con.

Như vậy, chế độ thai sản không chỉ dành cho lao động nữ sinh con.

Trong thực tế, hồ sơ có thể phát sinh từ nhiều tình huống khác nhau nên thành phần giấy tờ và cách xử lý cũng không hoàn toàn giống nhau.

➤ Điều kiện về thời gian đóng BHXH

Đối với trường hợp lao động nữ sinh con, nguyên tắc thông thường là phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

Trường hợp lao động nữ đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên nhưng phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh thì điều kiện có thể là đã đóng từ đủ 03 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh.

Ngoài ra, Luật BHXH 2024 còn quy định trường hợp lao động nữ phải nghỉ việc để điều trị vô sinh thì áp dụng điều kiện đóng BHXH từ đủ 06 tháng trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh.

➤ Đã nghỉ việc trước khi sinh có được hưởng thai sản không?

Có thể được hưởng.

Đây là vấn đề nhiều người lao động hiểu chưa chính xác.

Theo khoản 4 Điều 50 Luật BHXH 2024, nếu người lao động đã đáp ứng điều kiện hưởng chế độ nhưng chấm dứt hợp đồng lao động hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con thì vẫn có thể được giải quyết chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ:

Chị A đóng BHXH liên tục từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2025, sau đó nghỉ việc. Tháng 03/2026 chị sinh con và đã đáp ứng điều kiện về thời gian đóng BHXH.

Trong trường hợp này, việc chị A đã nghỉ việc trước thời điểm sinh không đồng nghĩa với việc mất quyền hưởng thai sản.

Tuy nhiên, hồ sơ và cách nộp sẽ khác trường hợp người lao động vẫn đang làm việc tại doanh nghiệp.

III. Người lao động được hưởng những quyền lợi gì?

Tùy từng trường hợp, chế độ thai sản có thể bao gồm thời gian nghỉ và trợ cấp từ quỹ BHXH.

1. Chế độ khi khám thai

Theo Điều 51 Luật BHXH 2024, lao động nữ mang thai được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản để khám thai tối đa 05 lần, mỗi lần không quá 02 ngày. Thời gian này được tính theo ngày làm việc, không kể ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.

2. Chế độ khi sinh con

Đối với trường hợp sinh con, người lao động được hưởng chế độ theo quy định của Điều 53 Luật BHXH 2024.

Đáng chú ý, từ 01/07/2026, chính sách đối với trường hợp sinh con thứ hai có thay đổi theo Luật Dân số 2025 và Nghị định 168/2026/NĐ-CP.

Theo thông tin chính thức của BHXH Việt Nam, lao động nữ đủ điều kiện khi sinh con thứ hai được nghỉ tổng cộng 07 tháng, trong đó thời gian nghỉ trước sinh không quá 02 tháng; lao động nam có vợ sinh con thứ hai được nghỉ 10 ngày làm việc nếu đáp ứng điều kiện.

Đây là điểm rất đáng lưu ý khi doanh nghiệp lập hồ sơ thai sản trong năm 2026.

3. Trợ cấp thai sản

Theo Điều 59 Luật BHXH 2024, mức trợ cấp thai sản một tháng về nguyên tắc bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của 06 tháng gần nhất trước khi nghỉ hưởng chế độ.

Ví dụ:

Người lao động có mức bình quân tiền lương đóng BHXH của 06 tháng gần nhất là 10.000.000 đồng/tháng. Nếu thuộc trường hợp được hưởng 06 tháng thai sản thì tiền trợ cấp thai sản tương ứng về nguyên tắc là 60.000.000 đồng, chưa tính các khoản trợ cấp khác nếu có.

Khi tư vấn hồ sơ, Kế toán Navi sẽ kiểm tra mức đóng BHXH thực tế trên dữ liệu, thay vì chỉ căn cứ vào mức lương trên hợp đồng lao động.

4. Trợ cấp một lần khi sinh con

Ngoài tiền thai sản theo thời gian nghỉ, người lao động đủ điều kiện còn có thể được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo Điều 58 Luật BHXH 2024.

Mức trợ cấp được xác định theo 02 lần mức tham chiếu tại tháng sinh cho mỗi con. BHXH Việt Nam hiện thông tin mức tham chiếu đang bằng mức lương cơ sở là 2.340.000 đồng/tháng trong giai đoạn áp dụng mức này; do đó mức trợ cấp một lần tương ứng là 4.680.000 đồng/con nếu không có quy định điều chỉnh khác tại thời điểm giải quyết.

Lưu ý: Khi lập hồ sơ thực tế, cần xác định mức tham chiếu áp dụng đúng tại tháng người lao động sinh con.

IV. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm những gì?

Đây là phần quan trọng nhất khi thực hiện dịch vụ.

Theo Điều 61 Luật BHXH 2024, hồ sơ không giống nhau cho tất cả trường hợp mà được xác định theo từng tình huống.

Đồng thời, từ ngày 21/05/2026, Quyết định 1222/QĐ-BTC đã sửa đổi thủ tục theo hướng thay thế một số thành phần hồ sơ bằng dữ liệu điện tử nếu thông tin đã có trong cơ sở dữ liệu và có thể khai thác, xác thực. Nếu dữ liệu không đầy đủ hoặc không chính xác thì người lao động vẫn phải bổ sung giấy tờ theo quy định.

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm những gì
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm những gì

1. Hồ sơ đối với lao động nữ sinh con

Hồ sơ cơ bản gồm:

(-) Bản sao Giấy khai sinh, Trích lục khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của con.

(-) Các giấy tờ bổ sung nếu thuộc trường hợp đặc biệt, chẳng hạn:

(+) Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh;

(+) Giấy chứng tử hoặc Trích lục khai tử của người mẹ nếu người mẹ chết sau khi sinh;

(+) Giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh về tình trạng người mẹ không đủ sức khỏe chăm sóc con;

(+) Giấy xác nhận của cơ sở khám, chữa bệnh về việc phải nghỉ việc để dưỡng thai;

(+) Hồ sơ liên quan đến trường hợp mang thai hộ.

👉 Trường hợp thông thường, người lao động sinh con chỉ cần lưu ý giấy tờ quan trọng nhất là Giấy chứng sinh/Giấy khai sinh/Trích lục khai sinh của con.

2. Trường hợp con chết ngay sau khi sinh

Nếu con chết sau khi sinh nhưng chưa được cấp Giấy chứng sinh, hồ sơ có thể sử dụng một trong các giấy tờ sau:

(-) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết, thai chết;

(-) Bản chính hoặc bản sao Giấy ra viện có thể hiện thông tin con chết, thai chết;

(-) Bản sao Giấy báo tử của con;

(-) Văn bản xác nhận của UBND cấp xã nếu con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.

3. Trường hợp khám thai, sảy thai, phá thai hoặc thai chết

Đối với người lao động hưởng chế độ thai sản do khám thai, sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết khi chuyển dạ hoặc thai ngoài tử cung, hồ sơ có thể gồm:

(-) Bản chính/bản sao Giấy ra viện;

(-) Bản tóm tắt hồ sơ bệnh án;

(-) Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú;

(-) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH nếu điều trị ngoại trú;

(-) Giấy ra viện có thể hiện thời gian cần tiếp tục điều trị ngoại trú sau khi điều trị nội trú.

4. Trường hợp nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi

Hồ sơ gồm:

(-) Bản sao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi;

(-) Biên bản giao nhận con.

5. Hồ sơ hưởng chế độ đối với lao động nam khi vợ sinh con

Lao động nam nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con cần chuẩn bị:

(-) Bản sao Giấy khai sinh, Trích lục khai sinh hoặc Giấy chứng sinh của con.

(-) Nếu Giấy chứng sinh không thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi, bổ sung văn bản của cơ sở khám, chữa bệnh xác nhận nội dung này.

(-) Nếu con chết sau khi sinh nhưng chưa được cấp Giấy chứng sinh: bản chính/bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc Giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về việc con chết.

6. Trường hợp mang thai hộ

Đối với lao động nữ mang thai hộ hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ, ngoài giấy tờ về việc sinh/nhận con, hồ sơ có thể phải bổ sung:

(-) Bản sao thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo;

(-) Văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ;

(-) Các giấy tờ y tế hoặc giấy tờ liên quan khác tùy trường hợp.

Đối với người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ, hồ sơ hưởng trợ cấp một lần khi nhận con gồm giấy tờ về khai sinh/giấy chứng sinh của con; trường hợp con chết sau sinh chưa được cấp giấy chứng sinh thì sử dụng hồ sơ y tế thể hiện thông tin về việc con chết.

V. Thủ tục làm hồ sơ hưởng thai sản

Thủ tục giải quyết chế độ thai sản được thực hiện theo từng trường hợp của người lao động. Quy trình cơ bản gồm các bước sau:

Dịch vụ làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản
Dịch vụ làm hồ sơ hưởng chế độ thai sản

➤ Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ

(-) Đối với người lao động đang tham gia BHXH bắt buộc:
Kế toán Navi hỗ trợ người lao động chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ, sau đó phối hợp với đơn vị sử dụng lao động để thực hiện thủ tục đề nghị giải quyết chế độ. Hồ sơ của người lao động phải được nộp cho đơn vị sử dụng lao động chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản.

(-) Đối với người lao động đã nghỉ việc, đang bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc không còn đơn vị sử dụng lao động:
Kế toán Navi thay mặt người lao động chuẩn bị và thực hiện thủ tục nộp hồ sơ trực tiếp đến cơ quan BHXH theo quy định.

(-) Đối với người tham gia BHXH tự nguyện:
Kế toán Navi hỗ trợ chuẩn bị và thực hiện thủ tục nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH, với thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất 60 ngày kể từ ngày sinh con.

➤ Bước 2: Đơn vị sử dụng lao động lập hồ sơ gửi cơ quan BHXH

Đối với người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, sau khi tiếp nhận đầy đủ hồ sơ, Kế toán Navi hỗ trợ doanh nghiệp lập Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản, DSPHSK – Mẫu số 01B-HSB và thực hiện thủ tục gửi đến cơ quan BHXH.

⏱️ Thời hạn: Đơn vị sử dụng lao động lập và gửi danh sách trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động.

Mẫu số 01B – HSB Danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ, ốm đau, thai sản

↓ Tải về

➤ Bước 3: Cơ quan BHXH tiếp nhận và giải quyết

Cơ quan BHXH tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và giải quyết chế độ. Trường hợp hồ sơ được nộp tại cơ quan BHXH không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hồ sơ sẽ được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền.

➤ Bước 4: Nhận kết quả và tiền trợ cấp

Sau khi hồ sơ được giải quyết, người lao động nhận thông báo kết quả và tiền trợ cấp thai sản.

Hồ sơ có thể được nhận trực tiếp, qua bưu chính hoặc giao dịch điện tử tùy hình thức đăng ký.

Tiền trợ cấp thai sản có thể được nhận qua tài khoản cá nhân, nhận tiền mặt tại cơ quan BHXH hoặc thông qua đơn vị sử dụng lao động.

VI. Câu hỏi thường gặp về hồ sơ thai sản 

1. Đang nghỉ việc trước khi sinh có được hưởng thai sản không?

Có thể có. Nếu người lao động đã đáp ứng điều kiện về thời gian đóng BHXH theo Điều 50 Luật BHXH 2024 thì việc chấm dứt hợp đồng trước thời điểm sinh không đương nhiên làm mất quyền hưởng chế độ.

2. Có cần nộp giấy chứng sinh bản giấy không?

Không phải mọi trường hợp đều bắt buộc. Từ ngày 21/05/2026, nếu dữ liệu tương ứng đã có trong cơ sở dữ liệu và cơ quan BHXH khai thác được thì có thể sử dụng dữ liệu thay thế giấy tờ. Nếu dữ liệu không có, không đầy đủ hoặc không chính xác thì vẫn phải bổ sung hồ sơ giấy theo quy định.

3. Người lao động phải nộp hồ sơ thai sản trong bao lâu?

Đối với người lao động đang làm việc, chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản phải nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động. Sau đó, doanh nghiệp có 07 ngày làm việc để lập danh sách và gửi cơ quan BHXH.

4. Công ty có bắt buộc phải làm hồ sơ thai sản cho người lao động không?

Người sử dụng lao động có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và lập danh sách đề nghị giải quyết khi người lao động đang làm việc tại đơn vị. Theo Điều 62 Luật BHXH 2024, doanh nghiệp có 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ để gửi cơ quan BHXH.

5. Chồng có được hưởng chế độ khi vợ sinh con không?

Có. Lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc có vợ sinh con thuộc đối tượng hưởng chế độ thai sản theo Điều 50 Luật BHXH 2024 nếu đáp ứng điều kiện theo quy định.

6. Sinh con thứ hai trong năm 2026 có gì khác?

Từ 01/07/2026, Luật Dân số 2025 và Nghị định 168/2026/NĐ-CP có quy định mới đối với trường hợp sinh con thứ hai. Lao động nữ đủ điều kiện được nghỉ tổng cộng 07 tháng; lao động nam có vợ sinh con thứ hai được nghỉ 10 ngày làm việc theo quy định.

Xem thêm:

Dịch vụ gộp sổ BHXH

Dịch vụ hồ sơ hưởng chế độ ốm đau

Dịch vụ làm bảo hiểm xã hội 

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói (báo cáo thuế) của Kế toán Navi hãy gọi ngay:

0968.153.486

Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được cập nhật các thông báo về thông tư, nghị định và luật doanh nghiệp mới nhất.

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

Chọn đánh giá

Đánh giá trung bình 0 / 5. Điểm đánh giá: 0

Chưa có phiếu bầu nào! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

We are sorry that this post was not useful for you!

Let us improve this post!

Tell us how we can improve this post?

Gửi bình luận