Cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các khoản giảm trừ thuế TNCN

0
0
(0)

Cách tính thuế TNCN (thu nhập cá nhân) và các khoản giảm trừ thuế TNCN

I. Thuế Thu Nhập Cá Nhân là gì?

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là loại thuế trực thu, đánh vào thu nhập của cá nhân như:

  • Tiền lương, tiền công
  • Thu nhập từ đầu tư vốn
  • Chuyển nhượng bất động sản
  • Chuyển nhượng vốn, trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại…

Khoản thuế này do cá nhân có thu nhập nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Thuế thu nhập cá nhân là gì
Thuế thu nhập cá nhân là gì

II. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân

  1. Cá nhân cư trú tại Việt Nam

Cá nhân được xác định là cư trú nếu đáp ứng một trong các điều kiện sau:

–   Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục
–   Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, cụ thể:

+  Công dân Việt Nam: có hộ khẩu thường trú
+  Người nước ngoài: có thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú do Bộ Công an cấp
+  Có nhà thuê để ở tại Việt Nam với thời hạn thuê từ 183 ngày trở lên trong năm

  1. Cá nhân không cư trú

Cá nhân không đáp ứng các điều kiện trên được xác định là cá nhân không cư trú.

III. Cách tính thuế TNCN

  1. Xác định thu nhập chịu thuế

–   Cá nhân cư trú: thu nhập chịu thuế là toàn bộ thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không      phân biệt nơi chi trả.

–   Cá nhân không cư trú: thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

  1. Thời điểm tính thuế TNCN

Thời điểm tính thuế là thời điểm tổ chức hoặc cá nhân chi trả thu nhập.

Ví dụ: Tiền thưởng năm 2024 được Công ty chi trả vào tháng 02/2025 → tính vào thu nhập chịu thuế tháng 02/2025.

Thời điểm tính thuế TNCN
Thời điểm tính thuế TNCN
  1. Phương pháp tính thuế TNCN

3.1 Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động trên 3 tháng

Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.

Công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản không tính thuế

* Các khoản thu nhập không tính thuế TNCN

–   Tiền ăn giữa ca được miễn toàn bộ
–   Phụ cấp điện thoại

Miễn trong mức ghi tại HĐLĐ, thỏa ước lao động, quy chế công ty

–   Phụ cấp nhà ở do doanh nghiệp trả thay

Phần tính thuế không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà)

–   Phụ cấp trang phục

Hiện vật: miễn toàn bộ

Bằng tiền: miễn tối đa 5.000.000 đồng/người/năm

–   Công tác phí

Miễn nếu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp lệ

–   Tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm

Miễn phần trả cao hơn so với lương làm việc ban ngày

* Các khoản giảm trừ thuế TNCN

a) Giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ bản thân: 15.500.000 đồng/tháng

Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000 đồng/người/tháng

b) Các khoản bảo hiểm bắt buộc: BHXH, BHYT, BHTN (tổng tỷ lệ: 10,5%)

c) Các khoản đóng góp: Quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học

* Biểu thuế lũy tiến từng phần (áp dụng đến 2025)

BậcThu nhập tính thuế/thángThuế suất
1Đến 10 triệu5%
2Trên 10-30 triệu10%
3Trên 30-60 triệu20%
4Trên 60-100 triệu30%
5Trên 10035%

* Ví dụ minh họa (đã đổi mới)

  • Anh Minh làm việc tại Công ty Navi, HĐLĐ 1 năm. Tháng 1/2026 có thu nhập:
  • Lương cơ bản: 14.000.000
  • Phụ cấp ăn trưa: 800.000
  • Phụ cấp điện thoại: 300.000
  • Phụ cấp đi lại: 1.000.000
  • Thưởng KPI: 2.500.000
  • Bảo hiểm bắt buộc: 14.000.000 × 10,5% = 1.470.000
  • Không có người phụ thuộc

Tổng thu nhập: 14.000.000 + 800.000 + 300.000 + 1.000.000 + 2.500.000 = 18.600.000

Thu nhập không tính thuế:

Ăn trưa: 800.000

Điện thoại: 300.000

→ 800.000 + 300.000 = 1.100.000

Thu nhập chịu thuế: 18.600.000 – 1.100.000 = 17.500.000

Các khoản giảm trừ:

Bản thân: 15.500.000

Bảo hiểm: 1.470.000

→ 15.500.000 + 1.470.000 = 16.970.000 

Thu nhập tính thuế: 17.500.000 – 16.970.000 = 530.000

→ Thuộc bậc 1

Thuế TNCN phải nộp: 500.000 × 5% = 26.500 đồng

3.2 Cá nhân cư trú có HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ

–   Thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên
–   Khấu trừ 10% trên tổng thu nhập

Ví dụ:

Chị Lan làm thời vụ tại Navi, nhận: Lương: 5.000.000, Phụ cấp: 500.000

Thuế TNCN:

(5.000.000  + 500.000) × 10% = 550.000

Thực nhận: 4.950.000

3.3 Cá nhân cư trú có thu nhập từ 2 nơi trở lên

Nguyên tắc:

–   Chỉ được giảm trừ bản thân tại 1 nơi
–   Người phụ thuộc đăng ký tại 1 đơn vị chi trả

3.4 Cá nhân không cư trú

–   Thuế suất cố định: 20%
–   Không được giảm trừ gia cảnh

Thuế TNCN = Tổng thu nhập tại Việt Nam × 20%

Cách tính thuế TNCN
Cách tính thuế TNCN

IV. Thủ tục quyết toán thuế TNCN

  1. Ủy quyền quyết toán

Cá nhân:

–   Chỉ có thu nhập tại 1 nơi
–   HĐLĐ trên 3 tháng
–   Đang làm việc tại thời điểm quyết toán

→ Được ủy quyền cho đơn vị chi trả (mẫu 08UQ-QTT-TNCN)

  1. Tự quyết toán thuế

Áp dụng khi:

–   Có thu nhập từ nhiều nơi
–   Có thu nhập vãng lai
–   Đã nghỉ việc trước thời điểm quyết toán

Hồ sơ:

–   Tờ khai 08/QTT-TNCN
–   Phụ lục người phụ thuộc (nếu có)
–   Chứng từ khấu trừ thuế
–   Giấy xác nhận thu nhập
–   Chứng từ đóng góp từ thiện (nếu có)

* Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán

⏰ 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

(thường là 31/03 năm sau) => Nếu ủy quyền cho doanh nghiệp

⏰ Tháng 4 năm sau liền kề phát sinh thu nhập, cá nhân tự nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN (cá nhân tự quyết toán)

Xem thêm:

        ► Cách tính thuế TNCN khi vừa làm công ty vừa làm chủ hộ kinh doanh

        ► Cách lập tờ khai quyết toán thuế TNCN trên ứng dụng eTax Mobile

         Dịch vụ hoàn thuế TNCN

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ của  Ketoannavi hãy gọi ngay:

0968.153.486

Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

Chọn đánh giá

Đánh giá trung bình 0 / 5. Điểm đánh giá: 0

Chưa có phiếu bầu nào! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

We are sorry that this post was not useful for you!

Let us improve this post!

Tell us how we can improve this post?

Leave A Reply

Your email address will not be published.