Quy Định Thuế Dạy Thêm Học Thêm Đối Với Giáo Viên – Mới Nhất

0
0
(0)

Quy định thuế dạy thêm học thêm đối với giáo viên

1. Quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm ngoài nhà trường đối với giáo viên

1.1 Khung pháp lý và những điểm mới nổi bật

  • Thông tư 29/2024/TT‑BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành ngày 30/12/2024, có hiệu lực từ ngày 14/02/2025. 
  • Thông tư này thay thế hoàn toàn Thông tư 17/2012/TT‑BGDĐT, cụ thể hóa hơn các quy định về dạy thêm, học thêm — bao gồm trong nhà trường và ngoài nhà trường. 
  • Một số điểm mới nổi bật:

+ Chính thức phân biệt rõ hoạt động “dạy thêm, học thêm trong nhà trường” và “ngoài nhà trường”. 

+ Đối với dạy thêm trong nhà trường, không được thu tiền từ học sinh, chỉ dành cho các đối tượng theo quy định như học sinh chưa đạt, học sinh giỏi, học sinh lớp cuối cấp tự nguyện. 

+ Đối với dạy thêm ngoài nhà trường: Các tổ chức, cá nhân muốn tổ chức lớp học thêm có thu học phí phải đăng ký kinh doanh theo pháp luật; công khai minh bạch thông tin hoạt động học thêm. 

Quy Định Thuế Dạy Thêm Học Thêm Đối Với Giáo Viên
Quy Định Thuế Dạy Thêm Học Thêm Đối Với Giáo Viên

1.2 Những nội dung quan trọng giáo viên cần lưu ý

  • Giáo viên muốn tham gia dạy thêm ngoài nhà trường và thu học phí phải đảm bảo điều kiện như có giấy phép kinh doanh/hộ kinh doanh, công khai: môn học, thời lượng, thời gian, địa điểm, hình thức dạy thêm, mức học phí, danh sách giáo viên tham gia. (như Thông tư quy định)
  • Giáo viên đang giảng dạy tại trường công lập nếu tham gia dạy thêm ngoài trường (có thu phí) phải báo cáo với hiệu trưởng hoặc người đứng đầu trường về việc này.
  • Giáo viên không được tổ chức lớp dạy thêm trong trường thu học phí cho học sinh theo chương trình chính khóa, vượt quá thời lượng cho phép, hoặc lớp có số học sinh hoặc cách dạy vượt quy định. Ví dụ: Thông tư quy định “mỗi môn học được tổ chức dạy thêm không quá 02 tiết/tuần” trong trường. 

2. Giáo viên nhận tiền dạy thêm – Phải đóng thuế không và như thế nào?

2.1 Trường hợp giáo viên dạy thêm theo hợp đồng lao động

  • Khi giáo viên tham gia dạy thêm thông qua hợp đồng lao động, nhận tiền công/thù lao từ trung tâm hoặc lớp học thêm thì khoản thu nhập này được xem là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN). 
  • Ví dụ: Cô X ký hợp đồng 4 tháng với trung tâm dạy thêm ngoài giờ, nhận thù lao 20 000 000 đ. Sau khi trừ các khoản giảm trừ (giảm trừ gia cảnh, bảo hiểm…), nếu thu nhập tính thuế vượt ngưỡng thì phải kê khai và nộp thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến.
  • Biểu thuế lũy tiến gồm nhiều bậc: 5%, 10%, 15% … tới 35% — tùy vào mức thu nhập tính thuế hàng năm. 

2.2 Trường hợp giáo viên tự mở lớp dạy thêm tại nhà/hộ kinh doanh

  • Nếu giáo viên đứng tên mở lớp dạy thêm tại nhà, thành lập hộ kinh doanh, thì ngoài TNCN còn phải quan tâm tới thuế môn bài (lệ phí môn bài) và không chịu thuế GTGT (vì hoạt động dạy học, dạy nghề thuộc hình thức không bị tính GTGT theo quy định). 
  • Ví dụ: Thầy M mở lớp kèm môn Vật Lí tại nhà, doanh thu năm đầu 90.000.000đ → được miễn lệ phí môn bài (vì doanh thu ≤ 100 triệu đ/năm năm đầu), TNCN được áp theo tỷ lệ 2% trên doanh thu (nếu áp phương pháp khoán) hoặc theo quy định khác.

3. Cách tính thuế TNCN & thuế môn bài giáo viên dạy thêm

3.1 Thuế TNCN

Đối với giáo viên dạy thêm theo hợp đồng:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất (theo biểu lũy tiến)

Đối với giáo viên mở lớp/hộ kinh doanh:

Thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế × Tỷ lệ thuế TNCN (đối với ngành giáo dục là 2% theo phụ lục của Thông tư 40/2021/TT-BTC)

Ví dụ: Nếu hộ kinh doanh dạy thêm có doanh thu tính thuế 200 triệu đ → Thuế TNCN = 200 000 000 × 2% = 4 000 000 đ.

3.2 Thuế môn bài

  • Hộ kinh doanh dạy thêm nếu doanh thu năm đầu ≤ 100 triệu đ hoặc mới thành lập được miễn lệ phí môn bài. 
  • Từ năm thứ 2 trở đi nếu doanh thu vượt mức:

+ Doanh thu trên 500 triệu đ/năm → lệ phí môn bài 1.000.000 đ/năm.

+ Doanh thu >300 – 500 triệu đ → 500.000 đ/năm.

+ Doanh thu >100 – 300 triệu đ → 300.000 đ/năm. 

  • Ví dụ: Cô L mở lớp dạy thêm doanh thu năm thứ 2 là 350 triệu đ → lệ phí môn bài là 500.000 đ/năm.

3.3 Thuế GTGT

Hoạt động dạy thêm, dạy nghề thuộc diện không chịu thuế GTGT (Khoản 13 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC) nếu cá nhân/hộ kinh doanh dạy học, dạy nghề. 

Cách tính thuế TNCN & thuế môn bài giáo viên dạy thêm
Cách tính thuế TNCN & thuế môn bài giáo viên dạy thêm

4. Những lưu ý-rủi ro và hướng dẫn chi tiết cho giáo viên

4.1 Những lưu ý pháp lý

  • Giáo viên cần lưu giữ rõ hợp đồng, thù lao, chứng từ thu/chi nếu mở lớp dạy thêm — để khi cơ quan thuế kiểm tra dễ dàng chứng minh thu nhập và thực hiện kê khai đúng. 
  • Nếu dạy thêm có thu phí nhưng không đăng ký kinh doanh hoặc hộ kinh doanh theo Thông tư 29/2024 thì có thể bị xử lý về hành vi tổ chức dạy thêm trái phép. 
  • Giáo viên công lập nếu tham gia dạy thêm ngoài trường phải báo cáo với nhà trường, và phải đảm bảo không thực hiện các hành vi ép học sinh học thêm, dạy vượt số tiết quy định. 

4.2 Hướng dẫn lựa chọn hình thức phù hợp

  • Nếu bạn là giáo viên muốn chỉ nhận hợp đồng dạy thêm ngoài giờ (không mở lớp riêng) → hình thức đơn giản hơn, bạn chỉ cần kê khai TNCN theo hợp đồng.
  • Nếu bạn muốn mở lớp riêng/hộ kinh doanh dạy thêm → bạn phải đăng ký hộ kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ thuế (TNCN + lệ phí môn bài) và công khai các thông tin theo Thông tư 29.
  • Khi doanh thu/hình thức hoạt động lớn: như có nhiều học sinh, quảng cáo, sử dụng địa điểm cố định, nhiều môn học → nên cân nhắc chuyển thành doanh nghiệp hoặc tổ chức giáo dục để thuận lợi hơn về pháp nhân, phát triển lâu dài.

4.3 Ví dụ chi tiết hơn

Ví dụ 1 (hợp đồng): Giáo viên N ký hợp đồng 6 tháng với trung tâm ngoại khóa, nhận thù lao 120.000.000 đ trong năm 2025. Sau khi trừ các khoản giảm trừ (giả sử 30.000.000 đ) => thu nhập tính thuế = 90.000.000 đ. Theo biểu thuế lũy tiến: phần đầu 60 triệu × 5% + phần tiếp theo 30 triệu × 10% = 3.000.000 đ + 3.000.000 đ = 6.000.000 đ.

Ví dụ 2 (hộ kinh doanh): Thầy P mở lớp tại nhà, doanh thu năm 2025 là 220.000.000 đ. Doanh thu >100 triệu nên năm thứ 2 bắt đầu đóng lệ phí môn bài: 300.000 đ. Thuế TNCN = 220.000.000 × 2% = 4.400.000 đ. Thuế GTGT = 0 vì thuộc ngành giáo dục.

Xem thêm:

        ► Cách Tính Thuế Hộ Kinh Doanh Vận Tải – Thuế Vận Tải Là Bao Nhiêu?

        ►Hướng Dẫn Kê Khai Thuế Thương Mại Điện Tử (MST 888) Trên Cổng Thuế Điện Tử

         Dịch vụ kế toán trọn gói  

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ của Ketoannavi hãy gọi ngay:

0968.153.486

Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

Chọn đánh giá

Đánh giá trung bình 0 / 5. Điểm đánh giá: 0

Chưa có phiếu bầu nào! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

We are sorry that this post was not useful for you!

Let us improve this post!

Tell us how we can improve this post?

Leave A Reply

Your email address will not be published.