Tài khoản 611 – Mua hàng theo TT133 và cách hạch toán

0
Đánh giá cho post

Hướng dẫn cách hạch toán Tài khoản 611 theo thông tư 133, Cách hạch toán mua hàng, giá trị hàng hóa, Công cụ dụng cụ, Nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Nguyên tắc kế toán Tài khoản 611 – Mua hàng

a) Tài khoản 611 sử dụng để ghi nhận giá trị của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, và hàng hóa mua vào, nhập kho, hoặc đưa vào sử dụng trong kỳ kế toán. Tài khoản 611 “Mua hàng” áp dụng cho các doanh nghiệp thực hiện kiểm kê định kỳ đối với hàng tồn kho.

b) Giá trị của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, và hàng hóa mua vào phải được ghi nhận trên tài khoản 611 “Mua hàng” theo nguyên tắc giá gốc.

c) Trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ cho hàng tồn kho, họ phải tổ chức kiểm kê hàng tồn kho định kỳ để xác định số lượng và giá trị của từng mặt hàng, nguyên liệu, vật liệu, sản phẩm, công cụ, dụng cụ còn tồn kho tại cuối kỳ kế toán. Điều này giúp xác định giá trị của hàng tồn kho đã sử dụng và bán trong kỳ.

d) Phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ như sau: Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hoặc hàng hóa, doanh nghiệp dựa vào hóa đơn mua hàng, hóa đơn vận chuyển, phiếu nhập kho, thông báo thuế nhập khẩu phải nộp (hoặc biên lai thuế nhập khẩu,…) để ghi nhận giá gốc của hàng hóa mua vào tài khoản 611 “Mua hàng.” Khi sử dụng hoặc bán hàng hóa, ghi vào cuối kỳ kế toán dựa vào kết quả kiểm kê.

đ) Kế toán cần duy trì sổ chi tiết để hạch toán giá gốc của hàng tồn kho mua vào dựa trên từng loại nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, và hàng hóa.

Xem thêm:

Hệ Thống Tài Khoản Theo Thông Tư 133/2016/TT-BTC

Kết cấu và nội dung Tài khoản 611 – Mua hàng

Bên Nợ:

  • Số tiền tương ứng với giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (dựa trên kết quả kiểm kê).
  • Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào trong kỳ.

Bên Có:

  • Số tiền tương ứng với giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (dựa trên kết quả kiểm kê).
  • Giá gốc hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã xuất sử dụng trong kỳ hoặc giá gốc hàng hóa đã xuất bán và hàng hóa đã gửi đi bán (nếu chưa được xác định là đã bán trong kỳ).
  • Giá gốc của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, và hàng hóa mua vào, nếu trả lại cho người bán hoặc được giảm giá.

Tài khoản 611 sẽ không có số dư cuối kỳ, vì nó thể hiện giá trị các giao dịch hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ trong kỳ.

Cách hạch toán Mua hàng Tài khoản 611

a) Đối với các loại doanh nghiệp như sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp:

  • Đầu kỳ kế toán, trước khi tiến hành kết chuyển, ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng (đối với số dư cuối kỳ trước, theo kết quả kiểm kê) Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ

  • Khi mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, thực hiện:

Nợ TK 611 – Mua hàng (đối với giá mua chưa bao gồm thuế GTGT) Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có TK 331 – Phải trả cho người bán (3311).

  • Khi thanh toán tiền mua hàng và được hưởng chiết khấu thanh toán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán Có các TK 111, 112,… Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán).

  • Trong trường hợp doanh nghiệp chấp nhận hàng hóa không đúng quy cách, chủng loại, hoặc phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế, hoặc cam kết phải trả lại cho người bán hoặc được giảm giá:
  1. Dựa trên trị giá hàng hóa đã trả lại cho người bán, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu tiền được hoàn trả ngay) Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (sẽ được trừ vào số nợ còn lại cho người bán) Có TK 611 – Mua hàng (trị giá hàng hóa đã trả lại người bán) Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu áp dụng).

Xem thêm:

Tài Khoản 631- Giá Thành Sản Xuất Theo TT133 Và Cách Hạch Toán

  1. Nếu doanh nghiệp chấp nhận giảm giá hàng hóa, ghi:

Nợ các TK 111, 112 (nếu tiền được giảm giá ngay) Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (sẽ được trừ vào số nợ còn lại cho người bán) Có TK 611 – Mua hàng (số tiền giảm giá được chấp thuận) Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu áp dụng).

  • Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế, kế toán phải xác định trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ và trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã xuất vào sử dụng hoặc xuất bán.
  1. Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu, công cụ tồn kho cuối kỳ, ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ Có TK 611 – Mua hàng.

  1. Ghi trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ đã xuất vào sử dụng hoặc xuất bán trong kỳ:

Nợ các TK 642, 241, 631… Có TK 611 – Mua hàng.

  1. Xác định trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ thiếu hụt hoặc mất mát dựa trên biên bản xác định thiếu hụt hoặc mất mát để chờ xử lý:

Nợ TK 138 Phải thu khác (1381) Có TK 611 – Mua hàng.

b) Đối với doanh nghiệp kinh doanh hàng hoá:

  • Đầu kỳ kế toán, trước khi tiến hành kết chuyển, ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng Có TK 156 – Hàng hoá.

  • Trong kỳ kế toán, khi mua hàng hoá và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, ghi:
  1. Xác định trị giá thực tế của hàng hoá đã mua:

Nợ TK 611 – Mua hàng (6112) Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu áp dụng) Có các TK 111, 112, 141 hoặc Có TK 331 – Phải trả cho người bán (tổng giá thanh toán).

  1. Ghi chi phí mua hàng thực tế phát sinh:

Nợ TK 611 – Mua hàng Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu áp dụng) Có các TK 111, 112, 141, 331,…

  1. Khi thanh toán trước hạn và nhận chiết khấu thanh toán, ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (khấu trừ vào nợ phải trả người bán) Có các tài khoản 111, 112,… Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

  1. Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán:

Nợ các tài khoản 111, 112 (nếu tiền được hoàn trả ngay) Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (sẽ được trừ vào số nợ còn lại cho người bán) Có TK 611 – Mua hàng (trị giá hàng hoá trả lại người bán) Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu áp dụng).

  1. Trong trường hợp doanh nghiệp được chấp nhận giảm giá hàng hoá vì không đúng phẩm chất hoặc quy cách theo hợp đồng:

Nợ các tài khoản 111, 112 (nếu tiền được giảm giá ngay) Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (sẽ được trừ vào số nợ còn lại cho người bán) Có TK 611 – Mua hàng Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu áp dụng).

  • Cuối kỳ kế toán, dựa trên kết quả kiểm kê thực tế, xác định trị giá của hàng tồn kho, trị giá hàng hoá đã gửi đi bán nhưng chưa xác định là đã bán và trị giá hàng hoá đã xác định là đã bán:
  1. Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho và hàng gửi đi bán cuối kỳ:

Nợ TK 156 – Hàng hoá Nợ TK 157 – Hàng gửi đi bán Có TK 611 – Mua hàng.

  1. Kết chuyển giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 611 – Mua hàng.

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng Dịch vụ kế toán hãy gọi ngay:

0967.461.861 để được tư vấn miễn phí

 

 

Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Leave A Reply

Your email address will not be published.