Tài khoản 111 – Tiền mặt theo TT200 và cách hạch toán

0

Quy trình hạch toán tài khoản 111 theo thông tư 200 – Tài khoản tiền mặt theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014, có hiệu lực từ ngày 1/1/2015. Thay thế chế độ kế toán theo Quyết định 15, quy trình này được thiết kế để phản ánh chi tiết về tình hình thu, chi, và tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp. Các khoản quỹ bao gồm Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.

1. Nguyên tắc kế toán tài khoản 111 theo thông tư 200

a) Tài khoản này được sử dụng để minh họa tình trạng thu, chi, và tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp, bao gồm Tiền Việt Nam, ngoại tệ, và vàng tiền tệ. Chỉ có số tiền mặt, ngoại tệ, và vàng tiền tệ thực tế nhập, xuất, và tồn quỹ mới được phản ánh vào tài khoản 111 “Tiền mặt”. Đối với số tiền thu được và chuyển nộp ngay vào Ngân hàng mà không thông qua quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, không ghi vào TK 111 “Tiền mặt” mà thay vào đó, ghi vào TK 113 “Tiền đang chuyển”.

b) Các khoản tiền mặt mà doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như bất kỳ loại tài sản nào khác của doanh nghiệp.

c) Khi thực hiện việc nhập, xuất quỹ tiền mặt, phải có phiếu thu, phiếu chi và phải đủ chữ ký của người nhận, người giao, và người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán. Trong một số trường hợp đặc biệt, lệnh nhập quỹ, xuất quỹ cũng cần được đính kèm.

d) Kế toán quỹ tiền mặt phải chịu trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính toán số tồn quỹ tại mọi thời điểm.

đ) Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và thực hiện việc nhập, xuất quỹ tiền mặt. Mỗi ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, so sánh với số liệu trong sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ cần kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý chênh lệch.

e) Trong quá trình xử lý các giao dịch liên quan đến ngoại tệ, kế toán phải thực hiện quy đổi ngoại tệ sang Đồng Việt Nam theo các nguyên tắc sau:

  • Bên Nợ tài khoản 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Trong trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng để nhập vào quỹ tiền mặt, áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1122;
  • Bên Có tài khoản 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền. Quy trình xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo hướng dẫn tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản tương tự.

g) Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này chỉ bao gồm vàng được sử dụng để cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán. Quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải tuân theo quy định của pháp luật hiện hành.

h) Tại mọi thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp cần đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo các nguyên tắc sau:

  • Tỷ giá giao dịch thực tế được áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt ngoại tệ, tức là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp thường xuyên giao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính.
  • Vàng tiền tệ được đánh giá lại dựa trên giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua trên thị trường trong nước là giá được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua vàng, giá sẽ được tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 – Tiền mặt

Bên Nợ:

  • Nhập quỹ các loại tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ;
  • Số tiền mặt, ngoại tệ, và vàng tiền tệ thặng dư tại quỹ, phát hiện trong quá trình kiểm kê;
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trong trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);
  • Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.

Bên Có:

  • Xuất quỹ các loại tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ;
  • Số tiền mặt, ngoại tệ, và vàng tiền tệ thiếu hụt tại quỹ, phát hiện trong quá trình kiểm kê;
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trong trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);
  • Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.

Số dư bên Nợ:

  • Tổng giá trị của các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn lại tại quỹ tiền mặt vào thời điểm báo cáo.

Tài khoản 111 – Tiền mặt bao gồm 3 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 1111 – Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, và tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt.
  • Tài khoản 1112 – Ngoại tệ: Thể hiện tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam.
  • Tài khoản 1113 – Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị của vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp.

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

3.1. Trong trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ và nhận ngay thanh toán bằng tiền mặt, quy trình kế toán được thực hiện như sau: a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, và dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế. Các khoản thuế (gián thu) phải nộp được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT nếu phải nộp trực tiếp), ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá trị thanh toán)
  • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

b) Trong trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

  • Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

3.2. Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt, ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).

3.3. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt, ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (tổng giá trị thanh toán)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)
  • Có TK 711 – Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)
  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

3.4. Rút tiền gửi từ Ngân hàng để nhập vào quỹ tiền mặt, vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)
  • Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)
  • Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411).

3.5. Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)
  • Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344.

3.6. Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn và nhận thanh toán bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt (1111, 1112)
  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
  • Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)
  • Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)
  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

3.7. Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt
  • Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

3.8. Khi nhận tiền từ các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt
  • Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

3.9. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi:

  • Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng
  • Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

3.10. Xuất quỹ tiền mặt mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết…, ghi:

  • Nợ TK 121, 128, 221, 222, 228
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

3.11. Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB:

  • Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:
    • Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241
    • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
    • Có TK 111 – Tiền mặt.
  • Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:
    • Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241
    • Có TK 111 – Tiền mặt.

3.12. Xuất quỹ tiền mặt mua hàng tồn kho (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

  • Nợ TK 611 – Mua hàng (6111, 6112)
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  • Có TK 111 – Tiền mặt.
  • Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:
    • Nợ TK 611 – Mua hàng (6111, 6112)
    • Có TK 111 – Tiền mặt.

3.13. Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền mặt sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

  • Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,…
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
  • Có TK 111 – Tiền mặt.
  • Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, ghi:
    • Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,…
    • Có TK 111 – Tiền mặt.

3.14. Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi:

  • Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

3.15. Xuất quỹ tiền mặt sử dụng cho hoạt động tài chính, hoạt động khác, ghi:

  • Nợ các TK 635, 811,…
  • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

3.16. Các khoản thiếu quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:

  • Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381)
  • Có TK 111 – Tiền mặt.

3.17. Các khoản thừa quỹ tiền mặt phát hiện khi kiểm kê chưa xác định rõ nguyên nhân, ghi:

  • Nợ TK 111 – Tiền mặt
  • Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).

3.18. Kế toán hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn TK 171 – Giao dịch mua, bán lại trái phiếu Chính phủ.

3.19. Các giao dịch liên quan đến ngoại tệ là tiền mặt.

a) Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ.

  • Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
    • Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133,… (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    • Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán).
  • Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
    • Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241, 623, 627, 641, 642, 133,… (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    • Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)
    • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

b) Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:

  • Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
    • Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    • Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).
  • Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
    • Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)
    • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
    • Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).
  • Trường hợp trả trước tiền bằng ngoại tệ cho người bán, bên Nợ tài khoản phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước, ghi:
    • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế thời điểm trả trước)
    • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    • Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán).
    • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái).

c) Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:

  • Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế)
  • Có các TK 511, 515, 711,… (tỷ giá giao dịch thực tế).

d) Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

  • Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
    • Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dich thực tế tại ngày giao dịch)
    • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)
    • Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế toán).
  • Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:
    • Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)
    • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)
    • Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế toán).
  • Trường hợp nhận trước tiền của người mua, bên Có tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:
    • Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)
    • Có TK 131 (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước).

3.20. Kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế (là tỷ giá mua của ngân hàng) để đánh giá lại các khoản ngoại tệ là tiền mặt tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, ghi:

  • Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lãi tỷ giá:
    • Nợ TK 111 (1112)
    • Có TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131).
  • Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lỗ tỷ giá:
    • Nợ TK 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)
    • Có TK 111 (1112).
  • Sau khi bù trừ lãi, lỗ tỷ giá phát sinh do đánh giá lại, kế toán kết chuyển phần chênh lệch lãi, lỗ tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi lớn hơn lỗ) hoặc chi phí tài chính (nếu lãi nhỏ hơn lỗ).

3.21. Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ

  • Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi:
    • Nợ TK 1113 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)
    • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
  • Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:
    • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
    • Có TK 1113 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng Dịch vụ kế toán hãy gọi ngay:

0968.153.486 để được tư vấn miễn phí

 

 

Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

 

Leave A Reply

Your email address will not be published.