Tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng TT200 và cách hạch toán

0

CÁCH HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN 112 THEO THÔNG TƯ 200 – TIỀN GỬI NGÂN HÀNG Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2015) đã thay thế Chế độ kế toán theo Quyết định 15. Chế độ mới này được áp dụng để phản ánh số dư hiện có và tình hình biến động, tăng giảm các khoản tiền gửi tại Ngân hàng của doanh nghiệp.

1. Nguyên tắc kế toán tài khoản 112 theo thông tư 200

Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” được sử dụng để phản ánh số dư hiện có và theo dõi tình hình biến động tăng, giảm của các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp. Để hạch toán trên tài khoản này, doanh nghiệp căn cứ vào các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê từ Ngân hàng, kèm theo các chứng từ gốc như uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, và tiến hành những bước sau:

a) Khi nhận được chứng từ từ Ngân hàng, kế toán kiểm tra và đối chiếu với chứng từ gốc. Nếu phát hiện sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán và số liệu từ chứng từ Ngân hàng, doanh nghiệp thông báo cho Ngân hàng để đối chiếu, xác minh và xử lý. Cuối tháng, nếu chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch, kế toán ghi sổ theo số liệu từ chứng từ của Ngân hàng. Số chênh lệch (nếu có) được ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) hoặc bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388).

b) Đối với các doanh nghiệp có tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho giao dịch và thanh toán. Kế toán cần mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi, bao gồm Đồng Việt Nam và ngoại tệ.

Tham khảo: Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200

c) Hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng để thuận tiện cho việc kiểm tra và đối chiếu.

d) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng.

đ) Khi phát sinh giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

  • Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế. Trong trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng, phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1122.
  • Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền.

Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 – Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan.

e) Tài khoản này ghi nhận vàng tiền tệ được sử dụng như một phương tiện cất trữ giá trị và không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho dùng để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hóa để bán. Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật đang hiện hành.

g) Tại mọi thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp có trách nhiệm đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo các nguyên tắc sau:

  • Đối với số dư tiền gửi ngân hàng trong ngoại tệ, sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế, áp dụng tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua không có chênh lệch đáng kể, doanh nghiệp có thể chọn tỷ giá mua của một trong số các ngân hàng nơi mở tài khoản làm căn cứ đánh giá lại.
  • Đối với vàng tiền tệ, giá mua được sử dụng là giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính. Giá mua này được công bố bởi Ngân hàng Nhà nước. Trong trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bố giá mua, doanh nghiệp sẽ tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo quy định của luật pháp.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112 – Tiền gửi ngân hàng

Bên Nợ:

  • Những số tiền ứng việt đồng, ngoại tệ và vàng tiền tệ được gửi vào Ngân hàng.
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trong trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam).
  • Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo.

Bên Có:

  • Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ được rút ra từ Ngân hàng.
  • Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trong trường hợp tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam).
  • Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo.

Số dư bên Nợ: Số tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ hiện tại đang còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

Tài khoản 112 – Tiền gửi Ngân hàng có 3 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 1121 – Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi, rút và số tiền hiện đang gửi tại Ngân hàng trong Đồng Việt Nam.
  • Tài khoản 1122 – Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi, rút và số tiền hiện đang gửi tại Ngân hàng trong các loại ngoại tệ, đã quy đổi ra Đồng Việt Nam.
  • Tài khoản 1123 – Vàng tiền tệ: Phản ánh biến động và giá trị của vàng tiền tệ mà doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo.

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

3.1. Trong trường hợp bán sản phẩm, hàng hóa, hoặc cung cấp dịch vụ và thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu như sau: a) Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, và bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế gián thuế (GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá chưa có thuế. Các khoản thuế gián thuế phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

Xem thêm: Cách hạch toán tài khoản 113 theo thông tư 200

b) Trong trường hợp không thể tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp. Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi: Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

3.2. Khi nhận được tiền từ Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339).

3.3. Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, và thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ TK 112 – Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán) Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 – Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311).

3.4. Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 111 – Tiền mặt.

3.5. Khi nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản, căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 113 – Tiền đang chuyển.

3.6. Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122).

Có các TK 128, 131, 136, 141, 244, 344.

3.7. Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn và thu nhận tiền bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn của khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK 121 – Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)

Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn) Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

3.8. Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi: Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng Có TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu.

3.9. Khi nhận tiền từ các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thành lập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi: Nợ TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.

3.10. Khi rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt hoặc chuyển tiền gửi Ngân hàng đi ký quỹ, ký cược, ghi: Nợ TK 111 – Tiền mặt Nợ TK 244 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược. Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

3.11. Khi mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228 Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

3.12. Khi mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ hoặc chi cho hoạt động đầu tư XDCB bằng tiền gửi ngân hàng:

  • Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không bao gồm thuế GTGT, ghi: Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241 Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.
  • Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

3.13. Khi mua hàng tồn kho bằng tiền gửi ngân hàng (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ TK 611 – Mua hàng (6111, 6112) Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

3.14. Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi: Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,… Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng. Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT.

3.15. Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341 Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

3.16. Chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ các TK 635, 811,… Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

3.17. Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi: Nợ TK 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu Nợ TK 421 – Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

3.18. Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng tiền gửi ngân hàng, ghi: Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 112 – Tiền gửi Ngân hàng.

3.19. Kế toán hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 171 – Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

3.20. Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến ngoại tệ: Phương pháp kế toán các giao dịch liên quan đến ngoại tệ, như tiền gửi ngân hàng, thực hiện tương tự như ngoại tệ là tiền mặt (xem tài khoản 111).

3.21. Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ:

  • Trong trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính, ghi: Nợ TK 1123 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước) Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
  • Nếu giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi: Nợ TK 635 – Chi phí tài chính Có TK 1123 – Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước).

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng Dịch vụ kế toán hãy gọi ngay:

0968.153.486 để được tư vấn miễn phí

 

 

Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Leave A Reply

Your email address will not be published.