0
(0)

Khi người lao động bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp, việc giải quyết chế độ không chỉ liên quan đến hồ sơ BHXH mà còn gắn với trách nhiệm của người sử dụng lao động và quyền lợi trực tiếp của người lao động.

Một bộ hồ sơ đầy đủ cần chứng minh được vụ việc, quá trình điều trị, mức suy giảm khả năng lao động và các điều kiện hưởng theo quy định.

Kế toán Navi cung cấp dịch vụ hỗ trợ hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 500.000 đồng, giúp doanh nghiệp rà soát hồ sơ, xác định giấy tờ cần thiết và hoàn thiện thủ tục theo từng trường hợp thực tế.

Mục Lục

I. Bảng giá dịch vụ hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Dịch vụ hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Dịch vụ hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Nội dung dịch vụ Mức phí
Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động Từ 500.000 VNĐ
Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp Từ 500.000 VNĐ

Mức giá trên chưa bao gồm VAT.

Chi phí thực tế có thể thay đổi tùy vào tình trạng hồ sơ, mức độ phức tạp của vụ việc và phạm vi công việc doanh nghiệp yêu cầu hỗ trợ.

Kế toán Navi có thể hỗ trợ từ khâu rà soát điều kiện hưởng, kiểm tra hồ sơ đang có, xác định giấy tờ còn thiếu đến hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ gửi cơ quan BHXH.

II. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là gì? Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Trước khi lập hồ sơ, doanh nghiệp cần xác định chính xác vụ việc có thuộc trường hợp được hưởng chế độ TNLĐ, BNN hay không.

Theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động:

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho một bộ phận, chức năng của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động và gắn với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

Đây là bước rất quan trọng vì không phải mọi trường hợp người lao động bị tai nạn trong thời gian có quan hệ lao động đều được xác định là tai nạn lao động để hưởng chế độ.

Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động

Theo Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, người lao động tham gia bảo hiểm TNLĐ, BNN được hưởng chế độ TNLĐ khi đáp ứng các điều kiện luật định.

Tai nạn phải thuộc một trong những trường hợp như:

(-) Xảy ra tại nơi làm việc và trong giờ làm việc, kể cả một số trường hợp người lao động thực hiện nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi làm việc hoặc trong giờ làm việc theo quy định.

(-) Xảy ra ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi người lao động đang thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc người được người sử dụng lao động ủy quyền.

(-) Xảy ra trên tuyến đường từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Đồng thời, người lao động phải bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn thuộc trường hợp được luật quy định.

Pháp luật cũng loại trừ một số trường hợp, chẳng hạn tai nạn xuất phát từ mâu thuẫn cá nhân không liên quan đến việc thực hiện công việc, người lao động cố ý tự hủy hoại sức khỏe hoặc sử dụng ma túy, chất gây nghiện trái quy định.

Ví dụ thực tế

Anh A là nhân viên kho của doanh nghiệp. Trong giờ làm việc, anh được phân công vận chuyển hàng hóa và bị hàng hóa rơi trúng chân.

Sau khi điều trị, anh được giám định và xác định suy giảm 8% khả năng lao động.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần xem xét đầy đủ hồ sơ vụ việc, kết quả điều tra tai nạn và hồ sơ y tế để xác định việc hưởng chế độ TNLĐ.

Điểm cần lưu ý là tỷ lệ suy giảm 8% chỉ là một trong các điều kiện. Doanh nghiệp vẫn phải chứng minh vụ tai nạn thuộc trường hợp được hưởng chế độ theo quy định.

➤ Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Đối với bệnh nghề nghiệp, điều kiện hưởng được xác định theo hướng khác so với tai nạn lao động.

Người lao động phải mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành và bệnh đó phát sinh trong quá trình làm việc, đồng thời đáp ứng điều kiện về mức suy giảm khả năng lao động theo quy định.

Theo quy định hiện hành, người lao động được xem xét hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp khi bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bệnh nghề nghiệp thuộc danh mục được pháp luật quy định.

Ví dụ:

Một người lao động làm việc trong môi trường có yếu tố nguy cơ nghề nghiệp trong thời gian dài và được cơ sở y tế xác định mắc một bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp. Sau khi thực hiện giám định, người lao động được xác định suy giảm khả năng lao động 7% do bệnh nghề nghiệp.

Trong trường hợp này, nếu các điều kiện khác theo quy định đều được đáp ứng, người lao động có cơ sở để lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp.

III. Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

Để người lao động được giải quyết chế độ TNLĐ, doanh nghiệp còn phải chuẩn bị đúng hồ sơ, đúng giấy tờ và bảo đảm thông tin giữa các tài liệu thống nhất với nhau.

Theo Điều 57 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ gồm các giấy tờ chủ yếu:

“…1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi đã điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội trú.

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa.

4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội…”

📥 Tải miễn phí: Trọn bộ hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động

Tuy nhiên, trên thực tế, doanh nghiệp cần hiểu rằng hồ sơ gửi cơ quan BHXH và hồ sơ chứng minh vụ tai nạn tại doanh nghiệp là hai phạm vi hồ sơ có liên quan nhưng không hoàn toàn giống nhau.

Doanh nghiệp cần lưu giữ các tài liệu liên quan đến quá trình xử lý vụ tai nạn theo quy định, bởi đây là cơ sở để xác định sự việc xảy ra như thế nào, người lao động đang thực hiện công việc gì và trách nhiệm của các bên.

Có thể hình dung hồ sơ theo một chuỗi:

Tai nạn xảy ra → khai báo, điều tra → hồ sơ y tế → điều trị → giám định suy giảm khả năng lao động → lập hồ sơ hưởng chế độ → cơ quan BHXH giải quyết.

Nếu một mắt xích không rõ ràng, quá trình hoàn thiện hồ sơ có thể phát sinh yêu cầu bổ sung.

Ví dụ

Một nhân viên bị tai nạn khi đang thực hiện công việc ngoài trụ sở doanh nghiệp.

Trong hồ sơ y tế thể hiện thời gian bị thương là ngày 10/8, nhưng hồ sơ doanh nghiệp lại ghi ngày xảy ra tai nạn là ngày 11/8.

Sự khác biệt này tưởng như nhỏ nhưng có thể khiến doanh nghiệp phải kiểm tra lại toàn bộ vụ việc.

Do đó, khi hỗ trợ hồ sơ, Kế toán Navi không chỉ kiểm tra xem “đã có giấy ra viện chưa”, mà còn cần rà soát tính thống nhất giữa các thông tin quan trọng trong hồ sơ.

IV. Hồ sơ bệnh nghề nghiệp cần chuẩn bị những gì?

Đối với bệnh nghề nghiệp, việc chuẩn bị hồ sơ thường cần rà soát kỹ hơn vì phải thể hiện được quá trình làm việc, tình trạng bệnh, quá trình điều trị và mức suy giảm khả năng lao động của người lao động.

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Theo điều 58, Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghiệp nghiệp bao gồm: 

“…1. Sổ bảo hiểm xã hội.

2. Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp không điều trị nội trú tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải có giấy khám bệnh nghề nghiệp.

3. Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp thì thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

4. Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội…”

📥 Tải miễn phí: Trọn bộ hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp

Theo quy định về an toàn, vệ sinh lao động, người lao động làm việc trong môi trường có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp phải được khám bệnh nghề nghiệp theo quy định; người bị TNLĐ, BNN phải được giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động.

Ví dụ

Chị B làm việc trong môi trường có yếu tố nghề nghiệp trong nhiều năm. Sau quá trình khám bệnh nghề nghiệp, chị được xác định mắc bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp và thực hiện giám định.

Trong trường hợp này, doanh nghiệp không nên chỉ tập trung vào giấy xác nhận bệnh mà cần rà soát toàn bộ quá trình làm việc, hồ sơ khám bệnh nghề nghiệp, hồ sơ điều trị và kết quả giám định.

👉 Kế toán Navi sẽ thay mặt doanh nghiệp và hỗ trợ người lao động rà soát, hoàn thiện hồ sơ, thực hiện thủ tục đề nghị hưởng chế độ BNN với cơ quan BHXH và theo dõi quá trình xử lý hồ sơ.

V. Quy trình làm hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thực hiện như thế nào?

Một hồ sơ tốt không nên bắt đầu bằng việc điền mẫu đơn, mà nên bắt đầu từ kiểm tra điều kiện và rà soát toàn bộ vụ việc.

Bước 1: Tiếp nhận và hoàn thiện hồ sơ

Kế toán Navi tiếp nhận hồ sơ từ doanh nghiệp và người lao động, kiểm tra các giấy tờ theo từng trường hợp TNLĐ hoặc BNN.

Sau đó, Navi lập Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ, BNN (Mẫu số 05A-HSB) và hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

Đối với trường hợp người lao động đã nghỉ việc, nghỉ hưu hoặc chuyển sang đơn vị khác, Navi sẽ căn cứ vào tình trạng của người lao động để xác định nơi tiếp nhận hồ sơ phù hợp.

Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH

Sau khi hồ sơ đầy đủ, Kế toán Navi thay mặt doanh nghiệp và người lao động thực hiện nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH.

Hồ sơ có thể được nộp theo một trong các hình thức:

(-) Trực tuyến;

(-) Trực tiếp tại cơ quan BHXH hoặc Trung tâm phục vụ hành chính công nếu có;

(-) Qua dịch vụ bưu chính công ích.

Bước 3: Theo dõi quá trình giải quyết hồ sơ

Sau khi cơ quan BHXH tiếp nhận, Kế toán Navi sẽ theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ.

Nếu hồ sơ cần bổ sung hoặc có yêu cầu từ cơ quan BHXH, Navi sẽ phối hợp với doanh nghiệp và người lao động để hoàn thiện theo yêu cầu.

Bước 4: Nhận và bàn giao kết quả

Khi hồ sơ được giải quyết, Kế toán Navi tiếp nhận kết quả và bàn giao cho doanh nghiệp, người lao động theo từng trường hợp.

Kết quả có thể gồm Quyết định hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN một lần hoặc hàng tháng, quyết định cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt nếu có và các giấy tờ liên quan.

Đối với tiền trợ cấp, người lao động nhận theo hình thức đã đăng ký như qua tài khoản cá nhân hoặc hình thức chi trả bằng tiền mặt theo quy định.

VI. Mức hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được xác định theo tỷ lệ suy giảm như thế nào?

Theo Điều 48 và Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, mức hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được xác định dựa trên tỷ lệ suy giảm khả năng lao động và thời gian tham gia Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN.

1. Suy giảm từ 5% đến 30%: Hưởng trợ cấp một lần

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

Theo Điều 48 quy định:

“…Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở…”

như vậy tức là:

(-) Suy giảm 5%: hưởng 5 lần mức lương cơ sở.

(-) Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở.

(-) Ngoài ra, người lao động còn được hưởng khoản trợ cấp tính theo thời gian đã đóng Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN.

Ví dụ:

Anh A bị tai nạn lao động và được giám định suy giảm 10% khả năng lao động. Khi đó, anh A thuộc trường hợp hưởng trợ cấp một lần. Khoản trợ cấp được xác định gồm:

Phần theo tỷ lệ suy giảm:

5 lần mức lương cơ sở + 5 × 0,5 lần mức lương cơ sở = 7,5 lần mức lương cơ sở.

Ngoài khoản này, anh A còn được tính thêm khoản trợ cấp theo thời gian đã đóng Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN:

(-) Nếu thời gian đóng từ 1 năm trở xuống: 0,5 tháng tiền lương đóng vào quỹ;

(-) Sau đó, mỗi năm đóng thêm được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ theo quy định.

Như vậy, 10% suy giảm không chỉ là căn cứ xác định được hưởng trợ cấp một lần, mà tỷ lệ này còn ảnh hưởng trực tiếp đến phần trợ cấp tính theo mức lương cơ sở.

2. Suy giảm từ 31% trở lên: Hưởng trợ cấp hằng tháng

Theo Điều 49 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015, quy định:

“… người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng…”

như vậy, mức trợ cấp được xác định:

(-) Suy giảm 31%: hưởng 30% mức lương cơ sở.

(-) Sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở.

(-) Ngoài ra còn có khoản trợ cấp tính theo thời gian đã đóng Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN.

Ví dụ:

Chị B bị bệnh nghề nghiệp và được giám định suy giảm 35% khả năng lao động. Chị B thuộc trường hợp hưởng trợ cấp hằng tháng.

Phần trợ cấp tính theo tỷ lệ suy giảm sẽ được xác định:

30% mức lương cơ sở + 4% × 2% mức lương cơ sở = 38% mức lương cơ sở.

Ngoài khoản này, chị B còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo thời gian đã đóng Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN:

(-) Đóng từ 1 năm trở xuống: 0,5% mức tiền lương đóng vào quỹ;

(-) Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị TNLĐ hoặc được xác định mắc BNN.

VII. Ngoài chế độ BHXH, doanh nghiệp còn phải thực hiện trách nhiệm gì?

Khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, doanh nghiệp không nên hiểu rằng: “Chỉ cần làm hồ sơ BHXH cho người lao động là xong.”

Thực tế, quyền lợi từ quỹ bảo hiểm và trách nhiệm của người sử dụng lao động là hai vấn đề cần được phân biệt.

Ngoài chế độ BHXH, doanh nghiệp còn phải thực hiện trách nhiệm gì
Ngoài chế độ BHXH, doanh nghiệp còn phải thực hiện trách nhiệm gì

Theo quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, doanh nghiệp có trách nhiệm liên quan đến:

Chi phí y tế → tiền lương trong thời gian điều trị → bồi thường hoặc trợ cấp → bố trí công việc phù hợp sau điều trị khi người lao động tiếp tục làm việc.

Đối với người lao động bị TNLĐ, BNN mà không do lỗi của mình và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên, trách nhiệm bồi thường được xác định theo mức suy giảm khả năng lao động và tiền lương theo quy định pháp luật.

Trường hợp do lỗi của người lao động, người lao động vẫn được xem xét trợ cấp với mức tối thiểu theo luật định.

Đây là nội dung cần đặc biệt lưu ý khi doanh nghiệp xử lý hồ sơ, bởi bồi thường của doanh nghiệp không đồng nghĩa với trợ cấp do quỹ bảo hiểm chi trả.

Ví dụ

Anh D bị TNLĐ và được xác định suy giảm khả năng lao động 10%.

Doanh nghiệp cần xử lý đồng thời hai nhóm vấn đề:

Nhóm 1: Hồ sơ để người lao động được giải quyết chế độ TNLĐ từ quỹ bảo hiểm.

Nhóm 2: Xác định trách nhiệm bồi thường hoặc trợ cấp của chính doanh nghiệp theo pháp luật lao động.

Nếu chỉ hoàn thiện hồ sơ BHXH mà bỏ qua trách nhiệm của doanh nghiệp thì việc xử lý vụ TNLĐ vẫn chưa đầy đủ.

Bộ luật Lao động quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người bị TNLĐ, BNN tại các quy định về an toàn, vệ sinh lao động; trong đó có nghĩa vụ về chi phí y tế, tiền lương và bồi thường theo trường hợp luật định.

Kế toán Navi hỗ trợ doanh nghiệp như thế nào?

Với dịch vụ của Kế toán Navi, doanh nghiệp không cần tự mình xử lý từng bước. Navi sẽ đứng ra thay mặt doanh nghiệp rà soát và hỗ trợ thực hiện hồ sơ, từ việc kiểm tra vụ việc, hồ sơ người lao động, xác định các giấy tờ cần chuẩn bị đến hoàn thiện hồ sơ và theo dõi quá trình giải quyết.

Đồng thời, Navi hỗ trợ doanh nghiệp rà soát các trách nhiệm liên quan đến người lao động, giúp doanh nghiệp hạn chế bỏ sót quyền lợi của người lao động hoặc nghĩa vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện.

VIII. Câu hỏi thường gặp về hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

1. Tai nạn xảy ra trên đường đi làm có được hưởng chế độ TNLĐ không?

Có thể được hưởng nếu tai nạn xảy ra trên tuyến đường từ nơi ở đến nơi làm việc hoặc từ nơi làm việc về nơi ở, trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý theo quy định.

2. Người lao động bị TNLĐ nhưng tỷ lệ suy giảm dưới 5% có được hưởng chế độ không?

Theo điều kiện hưởng chế độ TNLĐ, người lao động phải suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do tai nạn thuộc trường hợp được pháp luật quy định.

3. Người lao động bị bệnh nghề nghiệp cần giám định khả năng lao động để làm gì?

Kết quả giám định là căn cứ xác định mức suy giảm khả năng lao động, từ đó xác định người lao động thuộc trường hợp hưởng trợ cấp một lần hay trợ cấp hằng tháng.

4. Hồ sơ TNLĐ đã có giấy ra viện nhưng chưa có biên bản giám định thì có làm hồ sơ hưởng được không?

Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động là thành phần quan trọng của hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ. Doanh nghiệp cần kiểm tra đầy đủ hồ sơ trước khi thực hiện thủ tục đề nghị giải quyết.

5. Người lao động suy giảm 10% thì được hưởng trợ cấp một lần hay hằng tháng?

Nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện hưởng, người lao động suy giảm từ 5% đến 30% được hưởng trợ cấp một lần. Từ 31% trở lên thì thuộc trường hợp hưởng trợ cấp hằng tháng.

6. Ngoài tiền trợ cấp từ Quỹ bảo hiểm TNLĐ, BNN, người lao động còn được hưởng quyền lợi nào khác không?

Có thể có. Tùy trường hợp, người lao động còn có thể được hưởng các quyền lợi liên quan đến chi phí y tế, tiền lương trong thời gian điều trị, bồi thường hoặc trợ cấp từ người sử dụng lao động và các quyền lợi khác theo quy định.

7. Kế toán Navi có thể thay doanh nghiệp thực hiện toàn bộ hồ sơ TNLĐ, BNN không?

Có. Kế toán Navi hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động từ rà soát điều kiện hưởng, kiểm tra hồ sơ, hoàn thiện giấy tờ, lập hồ sơ đề nghị, nộp hồ sơ đến cơ quan BHXH đến theo dõi và nhận kết quả, tùy theo phạm vi dịch vụ và tình trạng thực tế của từng hồ sơ.

Xem thêm:

Dịch vụ hồ sơ hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau sinh

Dịch vụ giải trình hồ sơ với cơ quan BHXH

Dịch vụ làm bảo hiểm xã hội 

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói (báo cáo thuế) của Kế toán Navi hãy gọi ngay:

0968.153.486

Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được cập nhật các thông báo về thông tư, nghị định và luật doanh nghiệp mới nhất.

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

Chọn đánh giá

Đánh giá trung bình 0 / 5. Điểm đánh giá: 0

Chưa có phiếu bầu nào! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

We are sorry that this post was not useful for you!

Let us improve this post!

Tell us how we can improve this post?

Gửi bình luận