Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu theo TT200 và cách hạch toán

0

Hình thức hạch toán Tài khoản 152 theo thông tư 200 – Nguyên liệu, vật liệu theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 1/1/2015) thay thế chế độ kế toán theo Quyết định 15. Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá hiện có và biến động tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của doanh nghiệp.

1. Nguyên tắc kế toán tài khoản 152 theo thông tư 200

a) Tài khoản này được ứng dụng để ghi nhận trị giá hiện tại và theo dõi sự biến động tăng giảm của các loại nguyên liệu và vật liệu trong kho của doanh nghiệp. Các nguyên liệu và vật liệu này đều là những thành phần cần thiết mà doanh nghiệp mua từ bên ngoài hoặc tự chế biến để sử dụng trong quá trình sản xuất và kinh doanh. Việc phân loại nguyên liệu và vật liệu ghi nhận trong tài khoản này được thực hiện như sau:

  • Nguyên liệu và vật liệu chính: Đây là các loại nguyên liệu và vật liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, tạo nên bản chất vật chất của sản phẩm. Khái niệm này thường liên quan chặt chẽ đến từng doanh nghiệp cụ thể. Trong trường hợp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại hoặc dịch vụ, không có khái niệm vật liệu chính hay vật liệu phụ. Nguyên liệu và vật liệu chính cũng bao gồm nửa thành phẩm mua từ bên ngoài nhằm duy trì quá trình sản xuất hoặc chế tạo thành phẩm.
  • Vật liệu phụ: Là các loại vật liệu tham gia quá trình sản xuất nhưng không tạo thành phần chính của sản phẩm, có thể kết hợp với vật liệu chính để thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm. Nó cũng có thể phục vụ cho quá trình chế tạo, bảo quản, và đóng gói, đồng thời đáp ứng nhu cầu về công nghệ, kỹ thuật, và lao động.
  • Nhiên liệu: Là các thành phần có chức năng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất và kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chế tạo sản phẩm.
  • Vật liệu thay thế: Được sử dụng để thay thế và sửa chữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất.
  • Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các loại vật liệu và thiết bị sử dụng trong công việc xây dựng cơ bản, bao gồm cả thiết bị cần lắp đặt và không cần lắp đặt, công cụ, khí cụ, và vật liệu cấu trúc được sử dụng trong các dự án xây dựng cơ bản.

b) Quá trình kế toán nhập, xuất, và tồn kho của nguyên liệu, vật liệu trên tài khoản 152 phải tuân theo nguyên tắc giá gốc được quy định trong chuẩn mực “Hàng tồn kho”. Giá gốc của nguyên liệu và vật liệu được xác định tùy thuộc vào nguồn nhập khẩu và bao gồm các yếu tố sau:

  • Giá gốc của nguyên liệu và vật liệu mua từ bên ngoài bao gồm: giá mua hiển thị trên hóa đơn, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT hàng nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua. Ngoài ra, còn bao gồm chi phí vận chuyển từ nơi mua đến kho của doanh nghiệp, chi phí thu mua của bộ phận độc lập, và các chi phí khác liên quan đến việc thu mua nguyên liệu, cũng như tỷ lệ hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có). Trong trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ, giá trị của nguyên liệu và vật liệu mua vào sẽ được phản ánh theo giá mua chưa bao gồm thuế GTGT. Nếu thuế GTGT không được khấu trừ, giá trị của nguyên liệu và vật liệu mua vào bao gồm cả thuế GTGT. Đối với nguyên liệu và vật liệu mua bằng ngoại tệ, quy trình thực hiện theo quy định tại Điều 69 về phương pháp kế toán chênh lệch tỷ giá hối đoái.
  • Giá gốc của nguyên liệu và vật liệu tự chế biến bao gồm: giá thực tế của nguyên liệu khi chế biến và các chi phí liên quan đến quá trình chế biến.
  • Giá gốc của nguyên liệu và vật liệu thuê ngoài để gia công chế biến bao gồm: giá thực tế của nguyên liệu và vật liệu thuê ngoài để gia công chế biến, chi phí vận chuyển từ nơi chế biến đến doanh nghiệp, và chi phí thuê ngoài cho quá trình gia công chế biến.
  • Giá gốc của nguyên liệu được nhận góp vốn trong trường hợp liên doanh, cổ phần sẽ là giá trị được các bên tham gia góp vốn liên doanh thống nhất và chấp thuận.

Xem thêm: Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200 – TT200

c) Việc xác định trị giá của nguyên liệu và vật liệu tồn kho được thực hiện thông qua một trong ba phương pháp sau đây:

  • Phương pháp giá đích danh: Xác định giá trị cụ thể của từng đợt nhập hàng.
  • Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ: Tính giá trung bình của tất cả các đợt nhập sau mỗi lần nhập hàng hoặc cuối kỳ.
  • Phương pháp nhập trước, xuất trước: Ưu tiên sử dụng nguyên liệu nhập trước khi xuất trước.

Doanh nghiệp cần lựa chọn một phương pháp tính giá để đảm bảo tính nhất quán trong toàn bộ niên độ kế toán của mình.

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Bên Nợ:

  • Ghi nhận trị giá thực tế của nguyên liệu và vật liệu nhập kho, bao gồm cả mua ngoại, tự chế, thuê ngoài gia công, chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác.
  • Ghi nhận trị giá của nguyên liệu và vật liệu thừa phát hiện trong quá trình kiểm kê.
  • Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu và vật liệu tồn kho cuối kỳ (đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ cho kế toán hàng tồn kho).

Bên Có:

  • Ghi nhận trị giá thực tế của nguyên liệu và vật liệu xuất kho, sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc đưa đi góp vốn.
  • Ghi nhận trị giá của nguyên liệu và vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá khi mua hàng.
  • Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua nguyên liệu và vật liệu.
  • Ghi nhận trị giá của nguyên liệu và vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện trong quá trình kiểm kê.
  • Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu và vật liệu tồn kho đầu kỳ (đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ cho kế toán hàng tồn kho).

Số dư bên Nợ:

  • Ghi nhận trị giá thực tế của nguyên liệu và vật liệu tồn kho cuối kỳ.

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

3.1. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên cho kế toán hàng tồn kho:

a) Khi nhập kho nguyên liệu và vật liệu, doanh nghiệp sẽ ghi nhận giá trị của chúng dựa trên hóa đơn, phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan, có các trường hợp sau:

  • Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (giá mua chưa có thuế GTGT)

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

    Có các TK 111, 112, 141, 331,… (tổng giá thanh toán).

  • Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, giá trị nguyên liệu, vật liệu sẽ bao gồm cả thuế GTGT.

Xem thêm: Cách hạch toán tài khoản 151 theo thông tư 200 – Nguyên liệu vật liệu

b) Khi có nguyên liệu, vật liệu trả lại, chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán sau khi mua:

  • Trường hợp trả lại nguyên liệu cho người bán, ghi:Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

    Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

    Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ.

  • Trường hợp chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán nhận được sau khi mua, kế toán sẽ phân bổ số chiết khấu dựa trên số nguyên liệu còn tồn kho, số đã xuất dùng hoặc đã xác định là tiêu thụ trong kỳ:Nợ các TK 111, 112, 331,….

    Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (nếu NVL còn tồn kho)

    Có các TK 621, 623, 627, 154 (nếu NVL đã xuất dùng cho sản xuất)

    Có TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (nếu NVL đã xuất dùng cho hoạt động đầu tư xây dựng)

    Có TK 632 – Giá vốn hàng bán (nếu sản phẩm do NVL đó cấu thành đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ)

    Có các TK 641, 642 (NVL dùng cho hoạt động bán hàng, quản lý)

    Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

c) Trường hợp doanh nghiệp nhận hóa đơn mua hàng nhưng nguyên liệu, vật liệu chưa về nhập kho, kế toán sẽ lưu hóa đơn vào hồ sơ “Hàng mua đang đi đường”:

  • Nếu hàng về trong tháng, ghi vào tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” dựa trên hóa đơn và phiếu nhập kho.
  • Nếu đến cuối tháng vẫn chưa về, kế toán ghi nhận theo giá tạm tính:Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi đường

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

    Có TK 331 – Phải trả cho người bán; hoặc

    Có các TK 111, 112, 141,…

  • Sang tháng sau, khi hàng về, kế toán ghi:Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

    Có TK 151 – Hàng mua đang đi đường.

d) Khi thanh toán cho người bán và được hưởng chiết khấu thanh toán:

  • Nếu có chiết khấu thanh toán, ghi:Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

    Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (chiết khấu thanh toán).

đ) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu:

  • Khi nhập khẩu nguyên liệu, ghi:Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

    Có TK 331 – Phải trả cho người bán

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312) (nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu không được khấu trừ)

    Có TK 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có).

    Có TK 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết thuế nhập khẩu).

    Có TK 33381 – Thuế bảo vệ môi trường.

  • Nếu thuế GTGT đầu vào của hàng nhập khẩu được khấu trừ, ghi:Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

    Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).

e) Trong trường hợp mua nguyên vật liệu và có trả trước một phần bằng ngoại tệ, phần giá trị tương ứng với số tiền trả trước sẽ được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước. Phần giá trị bằng ngoại tệ chưa trả được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm mua nguyên vật liệu.

f) Chi phí liên quan đến thu mua, bốc xếp, và vận chuyển nguyên liệu từ nơi mua về kho doanh nghiệp sẽ được ghi nhận như sau:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có các TK 111, 112, 141, 331,…

g) Đối với nguyên liệu và vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:

  • Khi xuất nguyên liệu, vật liệu để gia công, chế biến:Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

    Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

  • Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công, chế biến:Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

    Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

    Có các TK 111, 112, 131, 141,…

  • Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu sau khi gia công xong:Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

    Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

h) Đối với nguyên liệu và vật liệu nhập kho do tự chế:

  • Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế biến:Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

    Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

  • Khi nhập kho nguyên liệu, vật liệu đã tự chế biến:Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

    Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

i) Khi có nguyên liệu và vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê và đã xác định được nguyên nhân:

  • Ghi nhận dựa trên nguyên nhân thừa, nếu đã xác định:Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

    Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).

  • Khi có quyết định xử lý nguyên liệu và vật liệu thừa:Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381)

    Có các tài khoản có liên quan.

  • Nếu xác định ngay khi kiểm kê số nguyên liệu và vật liệu thừa là của các doanh nghiệp khác khi nhập kho chưa ghi tăng TK 152, không ghi vào bên C tài khoản 3381, mà doanh nghiệp tự ghi chép và theo dõi trong hệ thống quản trị và trình bày trong phần thuyết minh Báo cáo tài chính.

k) Khi xuất kho nguyên liệu và vật liệu sử dụng vào sản xuất hoặc kinh doanh:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,…

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

l) Xuất nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sửa chữa lớn TSCĐ:

Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

m) Đối với nguyên liệu và vật liệu đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết:

  • Khi xuất nguyên liệu và vật liệu:Nợ các TK 221, 222 (theo giá đánh giá lại)

    Nợ TK 811 – Chi phí khác (giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)

    Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá trị ghi sổ)

    Có TK 711 – Thu nhập khác (giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ).

n) Khi xuất nguyên liệu và vật liệu để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết:

  • Ghi nhận doanh thu bán nguyên vật liệu và khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết:Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý)

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

    Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp.

o) Để ghi nhận giá vốn nguyên vật liệu sử dụng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết, ta thực hiện như sau:

Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

p) Đối với trường hợp nguyên vật liệu và vật liệu thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê:

Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên liệu, vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lý, bảo quản phát hiện khi kiểm kê đều cần lập biên bản và tiến hành các bước xử lý sau:

  • Nếu do nhầm lẫn hoặc chưa ghi sổ, phải tiến hành ghi bổ sung hoặc điều chỉnh lại số liệu trên sổ kế toán.
  • Nếu giá trị nguyên liệu, vật liệu hao hụt nằm trong phạm vi hao hụt cho phép (hao hụt vật liệu trong định mức), ta ghi:Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

  • Nếu số hao hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân, ta ghi:Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)

    Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

  • Khi có quyết định xử lý, ta ghi:Nợ TK 111 – Tiền mặt (người phạm lỗi nộp tiền bồi thường)

    Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (tiền bồi thường của người phạm lỗi)

    Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (trừ tiền lương của người phạm lỗi)

    Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát nguyên liệu, vật liệu còn lại phải tính vào giá vốn hàng bán)

    Có TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý).

q) Đối với nguyên liệu và vật liệu không cần dùng, ứ đọng, khi thanh lý hoặc nhượng bán:

  • Ghi nhận giá vốn:Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán

    Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

  • Ghi nhận doanh thu bán:Nợ các TK 111, 112, 131

    Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5118)

    Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

3.2. Trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

a) Ở đầu kỳ, để kết chuyển trị giá nguyên liệu và vật liệu tồn kho đầu kỳ, ta ghi:

Nợ TK 611 – Mua hàng

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu.

b) Ở cuối kỳ, dựa vào kết quả kiểm kê, để xác định giá trị nguyên liệu và vật liệu tồn kho cuối kỳ, ta ghi:

Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có TK 611 – Mua hàng.

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng Dịch vụ kế toán hãy gọi ngay:

0968.153.486 để được tư vấn miễn phí

 

 

Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

Leave A Reply

Your email address will not be published.