Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo TT200 và cách hạch toán

0

Cách hạch toán Tài khoản 154 theo thông tư 200 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (Có hiệu lực từ ngày 1/1/2015) thay thế cho Chế độ kế toán theo Quyết định 15, được sử dụng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ trong doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho, Tài khoản 154 phản ánh cả giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ. Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng phương pháp kiểm kê định kỳ cho hạch toán hàng tồn kho, Tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang cuối kỳ.

1. Nguyên tắc kế toán tài khoản 154 theo thông tư 200

a) Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” được ứng dụng để tổng hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, hỗ trợ quá trình tính toán giá thành sản phẩm, dịch vụ tại doanh nghiệp thực hiện phương pháp kê khai thường xuyên trong quá trình hạch toán hàng tồn kho. Đối với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ trong quản lý hàng tồn kho, tài khoản 154 chỉ phản ánh giá trị thực tế của sản phẩm, dịch vụ dở dang tại cuối kỳ.

b) Tài khoản 154 ghi chép chi tiết chi phí sản xuất, kinh doanh xuất phát từ các hoạt động sản xuất, dịch vụ trong kỳ. Đây bao gồm chi phí sản xuất, kinh doanh của khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kỳ, cũng như chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ liên quan đến các hoạt động sản xuất, kinh doanh chính, phụ, và cả thuê ngoài gia công chế biến ở các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh dịch vụ. Tài khoản 154 cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các hoạt động sản xuất, gia công chế biến hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp thương mại, nếu có tổ chức các loại hình hoạt động này.

c) Chi phí sản xuất, kinh doanh hạch toán trên tài khoản 154 yêu cầu được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, đội sản xuất, công trường, …), theo loại, nhóm sản phẩm hoặc chi tiết, bộ phận sản phẩm, và theo từng loại dịch vụ hoặc từng công đoạn dịch vụ.

d) Chi phí sản xuất, kinh doanh ghi nhận trên tài khoản 154 bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công (đối với hoạt động xây lắp), và chi phí sản xuất chung.

đ) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt quá mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải được tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

e) Cuối kỳ, chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ và kết chuyển vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên mức công suất bình thường (ghi Có TK 627, Nợ TK 154). Trong trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn so với công suất bình thường, kế toán cần tính toán và xác định chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không tính vào giá thành sản phẩm) sẽ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ (ghi Có TK 627, Nợ TK 632). Chi phí sản xuất chung biến đổi sẽ được phân bổ toàn bộ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.

g) Tài khoản 154 không hạch toán những khoản chi phí sau đây:

  • Chi phí bán hàng;
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp;
  • Chi phí tài chính;
  • Chi phí khác;
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • Chi sự nghiệp, chi dự án;
  • Chi đầu tư xây dựng cơ bản;
  • Các khoản chi được trang trải bằng nguồn khác.

Xem thêm: Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200 – TT200

2. Phương pháp vận dụng tài khoản 154 trong ngành công nghiệp

a) Tài khoản 154 – “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” được sử dụng trong ngành công nghiệp để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các phân xưởng hoặc bộ phận sản xuất, chế tạo sản phẩm. Trong trường hợp các doanh nghiệp sản xuất thuê ngoài gia công, chế biến, cung cấp lao vụ, hoặc dịch vụ cho bên ngoài, cũng như phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm, chi phí từ những hoạt động này cũng được ghi vào tài khoản 154.

b) Chỉ những khoản chi phí sau đây mới được phản ánh vào tài khoản 154:

  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm;
  • Chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm;
  • Chi phí sản xuất chung phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm.

c) Tại các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, tài khoản 154 được hạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất), theo loại, nhóm sản phẩm, sản phẩm hoặc chi tiết bộ phận sản phẩm.

d) Trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất công nghiệp có hoạt động thuê ngoài gia công chế biến, cung cấp lao vụ, hoặc dịch vụ ra bên ngoài, hoặc phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm, các chi phí từ những hoạt động này cũng được hạch toán vào tài khoản 154.

Hạch toán tài khoản 153 theo thông tư 200

3. Phương pháp vận dụng tài khoản 154 trong ngành nông nghiệp

a) Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” là một công cụ hạch toán được áp dụng trong ngành nông nghiệp để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các hoạt động nuôi trồng, chế biến sản phẩm, hoặc dịch vụ nông nghiệp. Tài khoản này cần được hạch toán chi tiết theo ngành kinh doanh nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, chế biến,…), theo địa điểm phát sinh chi phí (phân xưởng, đội sản xuất,…), và chi tiết theo từng loại cây con, sản phẩm hoặc dịch vụ.

b) Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm nông nghiệp được xác định vào cuối vụ thu hoạch hoặc cuối năm. Sản phẩm thu hoạch trong năm nào thì giá thành được tính trong năm đó, đồng nghĩa với việc chi phí chi ra trong năm nay sẽ được áp dụng cho giá thành của sản phẩm thu hoạch trong năm sau.

c) Trong ngành trồng trọt, chi phí cần được hạch toán chi tiết theo 3 loại cây: cây ngắn ngày (lúa, khoai, sắn,…), cây trồng một lần thu hoạch nhiều lần (dứa, chuối,…), và cây lâu năm (chè, cà phê, cao su, hồ tiêu, cây ăn quả,…). Đối với các loại cây trồng có 2 hoặc 3 vụ trong một năm, hoặc trồng năm nay và thu hoạch năm sau, hoặc loại cây vừa có diện tích trồng mới vừa có diện tích chăm sóc thu hoạch trong cùng một năm, cần căn cứ vào tình hình thực tế để ghi chép và phản ánh rõ ràng chi phí của từng vụ trồng.

d) Tài khoản này không phản ánh chi phí khai hoang, trồng mới và chăm sóc cây lâu năm đang trong thời kỳ XDCB, cũng như không ghi nhận chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và các chi phí khác.

đ) Về nguyên tắc, chi phí sản xuất trong ngành trồng trọt được hạch toán chi tiết vào tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” theo từng đối tượng để tập hợp chi phí. Các loại chi phí liên quan đến nhiều đối tượng hạch toán hoặc liên quan đến nhiều vụ, nhiều thời kỳ cần được phản ánh trên các tài khoản riêng, sau đó phân bổ vào giá thành của các loại sản phẩm liên quan.

e) Đối với cây lâu năm, quá trình từ khi làm đất, gieo trồng, chăm sóc đến khi bắt đầu có sản phẩm (thu, bói) được hạch toán như quá trình đầu tư XDCB để hình thành TSCĐ, và chi phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh (bao gồm chăm sóc và thu hoạch) cũng được hạch toán vào tài khoản 154.

h) Khi hạch toán chi phí ngành chăn nuôi trên tài khoản 154, cần chú ý các điểm sau: hạch toán chi phí chăn nuôi chi tiết cho từng loại hoạt động chăn nuôi, mở sổ chi tiết cho súc vật con sau khi tách mẹ, và xác định đối tượng tính giá thành trong ngành chăn nuôi (ví dụ: 1 kg sữa tươi, 1 con bò con tiêu chuẩn, giá thành 1 kg thịt tăng, giá thành 1 kg thịt hơi, giá thành 1 ngày/con chăn nuôi,…).

i) Phần chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt quá mức bình thường, cũng như chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, sẽ không được tính vào giá thành sản phẩm mà sẽ được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

4. Phương pháp vận dụng tài khoản 154 trong ngành dịch vụ

a) Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang” được áp dụng trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, và các dịch vụ khác. Chức năng của tài khoản này là tổng hợp chi phí (bao gồm nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và tính giá thành cho khối lượng dịch vụ đã thực hiện.

b) Trong ngành giao thông vận tải, tài khoản 154 được sử dụng để ghi chép chi phí và tính giá thành liên quan đến vận tải đường bộ (ô tô, tàu điện, vận tải bằng phương tiện thô sơ khác), vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không, và vận tải đường ống. Tài khoản này cần được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (vận tải hành khách, vận tải hàng hoá,…) theo từng doanh nghiệp hoặc bộ phận kinh doanh dịch vụ.

c) Trong quá trình vận tải, săm lốp thường bị hao mòn nhanh hơn so với khấu hao của đầu xe, do đó, giá trị săm lốp thay thế không được tính vào giá thành vận tải ngay khi xuất dùng. Thay vào đó, giá trị săm lốp được chuyển dần vào giá thành từng tháng. Doanh nghiệp vận tải ôtô thường trích trước chi phí săm lốp hàng tháng vào giá thành vận tải theo quy định của chế độ tài chính hiện hành.

d) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt quá mức bình thường và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành sản phẩm, mà sẽ được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

đ) Trong lĩnh vực du lịch, tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng loại hoạt động như hướng dẫn du lịch, kinh doanh khách sạn, vận tải du lịch, và các hoạt động khác. Chi tiết này giúp theo dõi và phân loại chi phí liên quan đến từng lĩnh vực kinh doanh.

e) Trong hoạt động kinh doanh khách sạn, tài khoản 154 cần mở chi tiết theo từng loại dịch vụ như hoạt động ăn uống, dịch vụ buồng nghỉ, dịch vụ vui chơi giải trí, và các dịch vụ phục vụ khác như giặt là, cắt tóc, điện tín, thể thao, giúp quản lý và theo dõi chi phí chi tiết trong từng phân khúc dịch vụ của khách sạn.

5. Phương pháp vận dụng tài khoản 154 trong ngành xây dựng

a) Trong hoạt động kinh doanh xây lắp, quy định chỉ sử dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, không áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ. Do đó, tài khoản 154 được sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và kinh doanh, phục vụ việc tính giá thành sản phẩm xây lắp công nghiệp và dịch vụ của doanh nghiệp xây lắp.

b) Phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vượt quá mức bình thường và phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá thành công trình xây lắp, mà sẽ được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.

c) Tài khoản 154 trong ngành Xây lắp được phân thành 4 tài khoản cấp 2:

  • Tài khoản 1541 – Xây lắp: Dùng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp, phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ.
  • Tài khoản 1542 – Sản phẩm khác: Tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm khác và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ (thành phẩm, cấu kiện xây lắp,…).
  • Tài khoản 1543 – Dịch vụ: Tập hợp chi phí, tính giá thành dịch vụ và phản ánh chi phí dịch vụ dở dang cuối kỳ.
  • Tài khoản 1544 – Chi phí bảo hành xây lắp: Tập hợp chi phí bảo hành công trình xây dựng, lắp đặt thực tế phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dang cuối kỳ.

d) Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải được thực hiện theo từng công trình, hạng mục công trình và theo các khoản mục giá thành quy định trong giá trị dự toán xây lắp. Điều này bao gồm chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí sử dụng máy thi công, và chi phí chung. Chi phí chung được tập hợp tại tài khoản 1541 “Xây lắp,” trong khi chi phí quản lý doanh nghiệp xây lắp được ghi nhận tại tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp.” Chi phí quản lý sẽ được kết chuyển vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” để tham gia vào giá thành toàn bộ sản phẩm xây lắp hoàn thành và bán ra trong kỳ.

đ) Chủ đầu tư xây dựng bất động sản sử dụng tài khoản này để tập hợp chi phí xây dựng thành phẩm bất động sản. Trong trường hợp bất động sản được sử dụng cho nhiều mục đích (ví dụ: làm văn phòng, cho thuê hoặc để bán), quy trình hạch toán được thực hiện tùy thuộc vào khả năng xác định tỷ trọng chi phí xây dựng cho từng mục đích. Nếu có khả năng xác định, chi phí sẽ được hạch toán riêng trên tài khoản 154, ngược lại, chi phí sẽ được ghi nhận tại tài khoản 241 “Xây dựng cơ bản dở dang.” Khi công trình hoàn thành và bàn giao, chi phí đầu tư xây dựng sẽ được kết chuyển dựa trên thực tế sử dụng tài sản, phù hợp với bản chất của từng loại tài sản.

6. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Bên nơ:

  • Bao gồm các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến sản xuất sản phẩm và chi phí thực hiện dịch vụ.
  • Tập hợp các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, và chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ.
  • Thực hiện kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang cuối kỳ trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Bên Có:

  • Bao gồm giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã chế tạo xong và nhập kho, chuyển đi bán, tiêu dùng nội bộ ngay hoặc sử dụng ngay vào hoạt động XDCB.
  • Ghi nhận giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần hoặc toàn bộ, tiêu thụ trong kỳ, bàn giao cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp hoặc giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ tiêu thụ.
  • Phản ánh chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành và cung cấp cho khách hàng.
  • Ghi nhận trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được, trị giá nguyên liệu, vật liệu, hàng hoá gia công xong nhập lại kho.
  • Kết chuyển chi phí nguyên liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán. Đối với doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng hoặc có chu kỳ sản xuất sản phẩm dài, khi hàng kỳ kế toán đã kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định vào tài khoản 154, chi phí này sẽ được hạch toán vào giá vốn hàng bán (Có TK 154, Nợ TK 632).
  • Thực hiện kết chuyển chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang đầu kỳ trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ.

Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ.

7. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành Công nghiệp

7.1. Trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

a) Khi kỳ kế toán khép lại, để kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán thực hiện như sau:

  • Nợ tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
  • Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường).
  • Có tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

b) Đối với chi phí nhân công trực tiếp, cuối kỳ kế toán thực hiện kết chuyển như sau:

  • Nợ tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
  • Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường).
  • Có tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

c) Nếu sản lượng thực tế cao hơn hoặc bằng công suất bình thường, kế toán tính toán, phân bổ và kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung, ghi như sau:

  • Nợ tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
  • Có tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

d) Trong trường hợp sản lượng thực tế thấp hơn công suất bình thường, kế toán tính và xác định chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ, như sau:

  • Nợ tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
  • Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm).
  • Có tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

e) Đối với trường hợp xuất thuê ngoài gia công, giá trị nguyên liệu, vật liệu nhập lại kho được ghi nhận như sau:

  • Nợ tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu.
  • Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

f) Trong trường hợp sản phẩm hỏng không thể sửa chữa, người gây ra thiệt hại phải bồi thường, kế toán thực hiện ghi như sau:

  • Nợ tài khoản 138 – Phải thu khác (1388).
  • Nợ tài khoản 334 – Phải trả người lao động.
  • Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

g) Đối với doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất, kinh doanh dài và đã kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và chi phí sản xuất chung sang TK 154, khi xác định được chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không tính vào giá thành sản phẩm, kế toán phản ánh chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (không được tính vào trị giá hàng tồn kho) mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán, ghi:

Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (trường hợp đã kết chuyển chi phí từ TK 621, 622, 627 sang TK 154).

h) Giá thành sản phẩm thực tế nhập kho trong kỳ, ghi:

Nợ tài khoản 155 – Thành phẩm

Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

i) Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay hoặc tiếp tục xuất dùng cho hoạt động XDCB không qua nhập kho, ghi:

Nợ các tài khoản 641, 642, 241

Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

k) Trường hợp sau khi đã xuất kho nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, nếu nhận được khoản chiết khấu thương mại hoặc giảm giá hàng bán (kể cả các khoản tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế về bản chất làm giảm giá trị bên mua phải thanh toán) liên quan đến nguyên vật liệu đó, kế toán ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đối với phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số NVL đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang:

Nợ các tài khoản 111, 112, 331,…

Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (phần chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán được hưởng tương ứng với số NVL đã xuất dùng để sản xuất sản phẩm dở dang)

Có tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có).

l) Kế toán sản phẩm sản xuất thử:

  • Các chi phí sản xuất sản phẩm thử được tập hợp trên TK 154 như đối với các sản phẩm khác. Khi thu hồi (bán, thanh lý) sản phẩm sản xuất thử, ghi:

Nợ các tài khoản 111, 112, 131

Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

  • Kết chuyển phần chênh lệch giữa chi phí sản xuất thử và số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử:
    • Nếu chi phí sản xuất thử cao hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử, kế toán ghi tăng giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi:

    Nợ tài khoản 241 – XDCB dở dang

    Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.

    • Nếu chi phí sản xuất thử nhỏ hơn số thu hồi từ việc bán, thanh lý sản phẩm sản xuất thử, kế toán ghi giảm giá trị tài sản đầu tư xây dựng, ghi:

    Nợ tài khoản 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

    Có tài khoản 241 – XDCB dở dang.

m) Trường hợp sản phẩm sản xuất xong, không tiến hành nhập kho mà chuyển giao thẳng cho người mua hàng (sản phẩm điện, nước…), ghi:

Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

7.2. Trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

a) Cuối kỳ kế toán, dựa vào kết quả kiểm kê thực tế, xác định trị giá thực tế của chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và thực hiện việc kết chuyển, ghi:

Nợ tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Có tài khoản 631 – Giá thành sản xuất.

b) Đầu kỳ kế toán, kết chuyển chi phí thực tế của sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi:

Nợ tài khoản 631 – Giá thành sản xuất

Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

8. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành Nông nghiệp

8.1. Trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

a) Cuối kỳ, kế toán thực hiện tính toán và kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kinh doanh, ghi:

Nợ tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.

b) Cuối kỳ, kế toán thực hiện tính toán và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường)

Có tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp.

c) Cuối kỳ, kế toán thực hiện việc tính toán, phân bổ, và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho từng đối tượng tập hợp chi phí, ghi:

Nợ tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm)

Có tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung.

d) Trị giá sản phẩm phụ thu hồi, ghi:

Nợ tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

đ) Trị giá phế liệu thu hồi, nguyên liệu, vật liệu xuất thuê ngoài gia công xong nhập lại kho, ghi:

Nợ tài khoản 152 – Nguyên liệu, vật liệu

Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

e) Trị giá súc vật con và súc vật nuôi béo chuyển sang súc vật làm việc hoặc súc vật sinh sản, ghi:

Nợ tài khoản 211 – TSCĐ hữu hình (2116)

Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

g) Giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm đã sản xuất xong và nhập kho hoặc tiêu thụ ngay, ghi:

Nợ tài khoản 155 – Thành phẩm

Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

h) Trường hợp sản phẩm sản xuất ra được sử dụng tiêu dùng nội bộ ngay không qua nhập kho, ghi:

Nợ các tài khoản 641, 642, 241

Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

8.2. Trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

Phương pháp hạch toán một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở tài khoản 154 trong ngành Nông nghiệp tương tự như đối với ngành Công nghiệp.

9. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành kinh doanh dịch vụ

Phương pháp kế toán cho một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở tài khoản 154 trong các doanh nghiệp thuộc ngành kinh doanh dịch vụ tương tự như đối với ngành công nghiệp. Đồng thời, cần lưu ý đến các điểm sau:

a) Trong quá trình kết chuyển giá thành thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành và đã chuyển giao cho người mua, được xác định là đã bán trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b) Khi sử dụng dịch vụ tiêu dùng nội bộ, quy trình kế toán là:

Nợ các tài khoản 641, 642

Có tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

10. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu trong ngành xây dựng

10.1. Phương pháp hạch toán tập hợp chi phí xây lắp (bên Nợ tài khoản 1541 “Xây lắp”):

a) Hạch toán khoản mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp:

  • Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tế của vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời, và vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây, lắp, hoặc hỗ trợ thực hiện và hoàn thành khối lượng xây, lắp (không bao gồm vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công, và những vật liệu tính trong chi phí chung).
  • Nguyên tắc hạch toán khoản mục nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải được tính trực tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đó, dựa trên chứng từ gốc với số lượng thực tế đã sử dụng và giá thực tế xuất kho (giá bình quân gia quyền; giá nhập trước, xuất trước, thực tế đích danh).
  • Cuối kỳ hoặc khi công trình hoàn thành, kiểm kê số lượng vật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để giảm trừ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp đã xuất sử dụng cho công trình.
  • Trong trường hợp thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình, doanh nghiệp có thể áp dụng phương pháp phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý (tỷ lệ với định mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu,…).
  • Dựa trên Bảng phân bổ vật liệu cho từng công trình, hạng mục công trình, kế toán ghi:Nợ tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (chi phí vật liệu)

    Nợ tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (chi phí NVL trực tiếp trên mức bình thường)

    Có tài khoản 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

b) Hạch toán khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Quy trình hạch toán tương tự như trong ngành công nghiệp.

c) Hạch toán khoản mục chi phí sử dụng máy thi công:

  • Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm các chi phí liên quan đến việc thực hiện khối lượng công việc xây lắp bằng máy, chẳng hạn như chi phí nhân công điều khiển máy, phục vụ máy, chi phí thường xuyên và tạm thời. Chi phí thường xuyên bao gồm chi phí nhân công điều khiển máy, chi phí vật liệu, chi phí công cụ, dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác. Chi phí tạm thời bao gồm chi phí sửa chữa lớn máy thi công và chi phí công trình tạm thời. Các chi phí này có thể phát sinh trước hoặc sau khi công trình hoàn thành, nhưng phải được tính vào chi phí sản xuất xây lắp trong kỳ.
  • Việc tập hợp và tính giá thành cho chi phí sử dụng máy thi công cần được hạch toán riêng biệt cho từng máy thi công, dựa trên Bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công (chi phí thực tế của từng máy).
  • Dựa trên Bảng phân bổ, hạch toán chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình, hạng mục công trình, ghi: Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (số chi phí trên mức bình thường) Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công.

d) Hạch toán khoản mục chi phí sản xuất chung:

  • Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng, bao gồm lương nhân viên quản lý, khấu hao tài sản cố định chung, và các chi phí khác liên quan. Khi chi phí này phát sinh trong kỳ, ghi: Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 111, 112, 152, 153, 214, 242, 334, 338,…
  • Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, ghi: Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Có TK 352 – Dự phòng phải trả.
  • Khi phát sinh chi phí sửa chữa và bảo hành công trình, ghi: Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) Có các TK 112, 152, 153, 214, 331, 334, 338,…
  • Cuối kỳ, kết chuyển chi phí thực tế phát sinh trong kỳ về nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung liên quan đến hoạt động sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp để tổng hợp chi phí sửa chữa và bảo hành và tính giá thành bảo hành, ghi: Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.
  • Khi công việc sửa chữa bảo hành công trình xây lắp hoàn thành và được bàn giao cho khách hàng, quá trình hạch toán như sau: Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
  • Hết thời hạn bảo hành công trình xây lắp, nếu công trình không cần bảo hành hoặc số dự phòng phải trả về bảo hành công trình lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, quá trình hạch toán như sau: Nợ TK 352 – Dự phòng phải trả Có TK 711 – Thu nhập khác.
  • Cuối kỳ hạch toán, dựa vào Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung để phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng mục công trình liên quan (tỷ lệ với chi phí nhân công), thực hiện như sau: Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không tính vào giá thành công trình xây lắp) Có TK 627 – Chi phí sản xuất chung.

10.2. Phương pháp Hạch toán và Kết chuyển Chi phí Xây lắp (Bên Có TK 1541 “Xây lắp”):

a) Các chi phí không thể thu hồi từ hợp đồng, như khi có sự nghi ngờ về hiệu lực pháp lý hoặc khách hàng không thực hiện nghĩa vụ của mình, được ghi nhận ngay làm chi phí trong kỳ. Hạch toán như sau:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

b) Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể giảm nếu có các khoản thu khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng. Ví dụ:

  • Nhập kho nguyên liệu, vật liệu thừa khi kết thúc hợp đồng xây dựng, ghi: Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá gốc) Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
  • Phế liệu thu hồi nhập kho, ghi: Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (theo giá có thể thu hồi) Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
  • Bán vật liệu thừa và phế liệu ngay, ghi giảm chi phí: Nợ các TK 111, 112, 131,… (tổng giá thanh toán) Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
  • Kế toán thanh lý máy móc, thiết bị chuyên dùng cho một hợp đồng xây dựng và TSCĐ này đã trích khấu hao đủ, ghi:
    • Phản ánh số thu về thanh lý máy móc, thiết bị, ghi: Nợ các TK 111, 112, 131,… Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
    • Phản ánh chi phí thanh lý máy móc, thiết bị (nếu có), ghi: Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (1331) Có các TK 111, 112,…
    • Ghi giảm TSCĐ đã khấu hao hết, ghi: Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ Có TK 211 – TSCĐ hữu hình.

c) Cuối kỳ hạch toán, dựa vào giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp thực tế hoàn thành được xác định là đã bán hoặc bàn giao, hạch toán như sau:

  • Bàn giao cho Bên A (kể cả bàn giao khối lượng hoàn thành theo hợp đồng khoán nội bộ), ghi: Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).
  • Sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán hoặc chưa bàn giao, dựa vào giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành chờ bán, ghi: Nợ TK 155 – Thành phẩm Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).
  • Bàn giao sản phẩm xây lắp hoàn thành cho doanh nghiệp nhận thầu chính xây lắp, ghi: Nợ TK 336 – Phải trả nội bộ (3368) Có TK 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang (1541).

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng Dịch vụ kế toán hãy gọi ngay:

0968.153.486 để được tư vấn miễn phí

 

 

Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

 

Leave A Reply

Your email address will not be published.