Tài khoản 155 – Thành phẩm theo thông tư 200 và cách hạch toán

0
5/5 - (4 bình chọn)

Hình thức hạch toán Tài khoản 155 theo thông tư 200 – Thành phẩm theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 1/1/2015) thay thế chế độ kế toán theo Quyết định 15. Mục đích của việc này là để phản ánh giá trị hiện có và thể hiện tình hình biến động của các loại thành phẩm mà doanh nghiệp đang sở hữu.

1. Nguyên tắc kế toán tài khoản 155 theo thông tư 200

a) Tài khoản này được sử dụng để ghi nhận giá trị hiện tại và biến động của các loại thành phẩm trong doanh nghiệp. Thành phẩm được định nghĩa là các sản phẩm đã hoàn thành quá trình chế biến, được sản xuất bởi các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp hoặc thông qua dịch vụ gia công và đã được kiểm tra để đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật, sau đó được nhập kho.

  • Trong trường hợp xuất khẩu ủy thác, tài khoản này chỉ áp dụng cho bên giao ủy thác, không áp dụng cho bên nhận ủy thác (bên giữ hộ). b) Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ sản xuất phải được đánh giá theo giá thành sản xuất (giá gốc), bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung và các chi phí trực tiếp khác liên quan đến quá trình sản xuất.
  • Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hoàn toàn vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh trong kỳ.
  • Chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm dựa trên công suất bình thường của máy móc và thiết bị sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất bình thường.
  • Nếu mức sản xuất thực tế cao hơn công suất bình thường, chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ dựa trên chi phí thực tế phát sinh.
  • Nếu mức sản xuất thực tế thấp hơn công suất bình thường, chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ sẽ được ghi nhận là chi phí để xác định kết quả hoạt động kinh doanh (ghi nhận vào giá vốn hàng bán) trong kỳ. c) Các chi phí sau đây không được tính vào giá gốc của thành phẩm:
  • Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh khác phát sinh ngoài mức bình thường.
  • Chi phí bảo quản hàng tồn kho, trừ các chi phí bảo quản hàng tồn kho cần thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định theo Chuẩn mực kế toán ‘Hàng tồn kho’.
  • Chi phí bán hàng.
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp. d) Thành phẩm gia công chế biến thông qua dịch vụ thuê ngoài sẽ được đánh giá theo giá thành thực tế của dịch vụ gia công, bao gồm: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí thuê ngoại trực tiếp và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến quá trình chế biến. đ) Việc tính giá trị tồn kho của thành phẩm được thực hiện theo một trong ba phương pháp: Phương pháp giá thực tế đích danh; Phương pháp trung bình gia quyền; Phương pháp nhập trước – Xuất trước. e) Trong trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, việc kế toán chi tiết xuất nhập kho của thành phẩm hàng ngày được thực hiện theo giá hạch toán (có thể là giá thành kế hoạch hoặc giá nhập kho thống nhất quy định). Đầu tháng, việc kế toán phải tính giá thành thực tế của thành phẩm nhập kho và xác định hệ số chênh lệch giữa giá thành thực tế và giá hạch toán của thành phẩm (bao gồm cả số chênh lệch của thành phẩm đầu kỳ) để xác định giá thành thực tế của thành phẩm nhập, xuất kho trong kỳ (sử dụng công thức đã nêu trong phần giải thích tài khoản 152 ‘Nguyên liệu, vật liệu’). g) Kế toán chi tiết cho thành phẩm phải được thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm và loại thành phẩm.

Xem thêm: Hạch toán tài khoản 154 theo thông tư 200

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 155 – Thành phẩm

Bên Nợ:

  • Giá trị của thành phẩm nhập kho;
  • Giá trị của thành phẩm thặng dư sau kiểm kê;
  • Chuyển giá trị của thành phẩm tồn kho cuối kỳ (đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ). Bên Có:
  • Giá trị thực tế của thành phẩm xuất kho;
  • Giá trị của thành phẩm thiếu hụt sau kiểm kê;
  • Chuyển giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho đầu kỳ (đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo kiểm kê định kỳ). Số dư bên Nợ: Giá trị thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ. Tài khoản 155 – Thành phẩm bao gồm 2 tài khoản cấp 2:
  • Tài khoản 1551 – Thành phẩm nhập kho: Phản ánh giá trị hiện tại và biến động của các loại thành phẩm đã nhập kho (trừ thành phẩm là bất động sản);
  • Tài khoản 1557 – Thành phẩm bất động sản: Phản ánh giá trị hiện tại và biến động của thành phẩm bất động sản của doanh nghiệp, bao gồm quyền sử dụng đất, nhà, hoặc nhà và quyền sử dụng đất, cũng như cơ sở hạ tầng do doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán trong kỳ hoạt động kinh doanh bình thường.

3. Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

3.1. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

3.1.1. Khi nhập kho thành phẩm từ quá trình sản xuất hoặc gia công ngoại vi, ghi chứng nhận như sau:

  • Nợ Tài khoản 155 – Thành phẩm
  • Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

3.1.2. Khi xuất kho thành phẩm để bán: a) Đối với thành phẩm không phải là bất động sản:

  • Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có Tài khoản 155 – Thành phẩm.

b) Đối với thành phẩm bất động sản (với doanh nghiệp là chủ đầu tư): b1) Giá gốc thành phẩm bất động sản bao gồm toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đến đầu tư và xây dựng bất động sản, kể cả cơ sở hạ tầng liên quan. b2) Chi phí liên quan trực tiếp đến đầu tư và xây dựng bất động sản phải được xác nhận bằng biên bản nghiệm thu khối lượng. b3) Trong trường hợp chưa có đủ hồ sơ, chứng từ về chi phí liên quan trực tiếp đến đầu tư và xây dựng bất động sản, nhưng đã có doanh thu từ bán bất động sản, doanh nghiệp có thể trích trước một phần chi phí để tạm tính giá vốn hàng bán. Khi hồ sơ đầy đủ, doanh nghiệp cần quyết toán số chi phí đã trích trước để điều chỉnh giảm giá vốn hàng bán trong kỳ quyết toán. b4) Việc trích trước chi phí để tạm tính giá vốn thành phẩm bất động sản cần tuân theo các nguyên tắc sau:

  • Doanh nghiệp chỉ được trích trước vào giá vốn hàng bán cho các chi phí đã có trong dự toán đầu tư, xây dựng, nhưng chưa có đủ hồ sơ để nghiệm thu khối lượng. Doanh nghiệp cần giải trình chi tiết về lý do và nội dung của chi phí trích trước cho từng mục công trình trong kỳ.
  • Trích trước chỉ áp dụng cho phần chi phí đã bao gồm trong dự toán đầu tư, xây dựng nhưng chưa có hồ sơ tài liệu nghiệm thu khối lượng và cần giải trình chi tiết về lý do và nội dung chi phí trích trước cho từng mục công trình trong kỳ.
  • Trích trước chỉ áp dụng cho phần bất động sản đã hoàn thành, xác định là đã bán trong kỳ và đạt tiêu chuẩn ghi nhận doanh thu theo quy định.
  • Số chi phí trích trước và chi phí thực tế phải tương ứng với định mức giá vốn tính theo tổng chi phí dự toán cho phần bất động sản đã xác định là đã bán (theo diện tích). b5) Phương pháp kế toán giá vốn thành phẩm bất động sản được xác định đã bán:
  • Đối với phần giá trị thành phẩm đã hoàn thành, khi xuất bán, ghi: Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Có Tài khoản 155 – Thành phẩm.
  • Khi trích trước chi phí để tạm tính giá vốn thành phẩm bất động sản, ghi: Nợ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Có Tài khoản 335 – Chi phí phải trả.
  • Các chi phí đầu tư, xây dựng thực tế phát sinh đã có đủ hồ sơ và nghiệm thu được tập hợp để tính chi phí đầu tư xây dựng bất động sản, ghi: Nợ Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Nợ Tài khoản 133 – Thuế GTGT được khấu trừ Có các tài khoản liên quan.
  • Khi các khoản chi phí trích trước đã có đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh là đã thực tế phát sinh, kế toán ghi giảm khoản chi phí trích trước và giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang, ghi: Nợ Tài khoản 335 – Chi phí phải trả Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
  • Khi toàn bộ dự án bất động sản hoàn thành, kế toán phải quyết toán và giảm số dư khoản chi phí trích trước còn lại (nếu có), ghi: Nợ Tài khoản 335 – Chi phí phải trả Có Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang Có Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán (phần chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại và chi phí thực tế phát sinh). 3.1.3. Xuất kho thành phẩm để gửi bán hoặc cho các đại lý:
  • Nợ Tài khoản 157 – Hàng gửi đi bán (đối với gửi bán đại lý)
  • Có Tài khoản 155 – Thành phẩm.

3.1.4. Trong trường hợp người mua trả lại số lượng thành phẩm đã mua:

Nếu thành phẩm đã bán bị trả lại và thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi nhận doanh thu của hàng bán bị trả lại theo giá bán chưa bao gồm thuế GTGT, như sau:

  • Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5213)
  • Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
  • Có các TK 111, 112, 131,… (tổng giá trị của hàng bán bị trả lại).

Đồng thời, phản ánh giá vốn của thành phẩm đã bán nhập lại kho, ghi:

  • Nợ TK 155 – Thành phẩm
  • Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

3.1.5. Kế toán sản phẩm tiêu dùng nội bộ:

Ghi nợ các TK 641, 642, 241, 111 và có TK 155 – Thành phẩm.

3.1.6. Xuất kho thành phẩm chuyển cho các đơn vị hạch toán phụ thuộc trong nội bộ doanh nghiệp:

a) Đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc có phân cấp ghi nhận doanh thu và giá vốn, kế toán ghi nhận giá vốn thành phẩm xuất bán:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 155 – Thành phẩm.

b) Đối với đơn vị hạch toán phụ thuộc không có phân cấp ghi nhận doanh thu, giá vốn, kế toán ghi nhận giá trị sản phẩm luân chuyển nội bộ là khoản phải thu nội bộ:

  • Nợ TK 136 – Phải thu nội bộ
  • Có TK 155 – Thành phẩm
  • Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (chi tiết từng loại thuế).

3.1.7. Xuất kho thành phẩm đưa đi góp vốn vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết:

  • Ghi nhận giá trị các tài khoản 221, 222 (theo giá đánh giá lại)
  • Nợ TK 811 – Chi phí khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm)
  • Có TK 155 – Thành phẩm
  • Có TK 711 – Thu nhập khác (chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ của thành phẩm).

3.1.8. Khi xuất kho thành phẩm dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết:

  • Ghi nhận doanh thu bán thành phẩm và khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết:
    • Nợ các TK 221, 222 (theo giá trị hợp lý)
    • Có TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    • Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp.
  • Ghi nhận giá vốn thành phẩm dùng để mua lại phần vốn góp tại công ty con, công ty liên doanh, liên kết:
    • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    • Có TK 155- Thành phẩm.

Xem thêm: Hệ thống tài khoản kế toán theo thông tư 200 – TT200

3.1.9. Trong mọi trường hợp phát hiện thừa hoặc thiếu thành phẩm khi kiểm kê:

  • Lập biên bản và truy tìm nguyên nhân xác định người phạm lỗi.
    • Nếu thừa, ghi:
      • Nợ TK 155 – Thành phẩm (theo giá trị hợp lý)
      • Có TK 338 – Phải trả, phải nộp khác (3381).
    • Ghi khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền:
      • Nợ TK 338 – Phải trả, phải nộp khác.
      • Có các tài khoản liên quan.
    • Nếu thiếu, ghi:
      • Nợ TK 138 – Phải thu khác (1381 – Tài sản thiếu chờ xử lý)
      • Có TK 155 – Thành phẩm.
    • Ghi khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền:
      • Nợ các TK 111, 112,… (nếu cá nhân phạm lỗi bồi thường bằng tiền)
      • Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (trừ vào lương của cá nhân phạm lỗi )
      • Nợ TK 138 – Phải thu khác (1388) (phải thu bồi thường của người phạm lỗi)
      • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (phần giá trị hao hụt, mất mát còn lại sau khi trừ số thu bồi thường).

3.1.10. Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng sản phẩm sản xuất để biếu tặng, khuyến mãi, quảng cáo:

a) Khi xuất sản phẩm để biếu tặng, khuyến mãi, quảng cáo không thu tiền và không kèm theo các điều kiện khác như phải mua sản phẩm, kế toán ghi nhận giá trị sản phẩm vào chi phí bán hàng:

  • Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
  • Có TK 155 – Thành phẩm (chi phí sản xuất sản phẩm).

b) Trong trường hợp xuất sản phẩm để khuyến mãi, quảng cáo, nhưng khách hàng chỉ nhận hàng khuyến mãi, quảng cáo kèm theo các điều kiện nhất định, kế toán phải phân bổ số tiền thu được để tính doanh thu cho cả hàng khuyến mãi và giá trị hàng khuyến mãi được tính vào giá vốn hàng bán (giao dịch này thực chất là giảm giá hàng bán).

  • Khi xuất hàng khuyến mãi, kế toán ghi nhận giá trị hàng khuyến mãi vào giá vốn hàng bán:
    • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán (giá thành sản xuất)
    • Có TK 155 – Thành phẩm.
  • Ghi nhận doanh thu của hàng khuyến mãi trên cơ sở phân bổ số tiền thu được cho cả sản phẩm được bán và sản phẩm khuyến mãi:
    • Nợ các TK 111, 112, 131,…
    • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

c) Nếu biếu tặng cho cán bộ công nhân viên được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi, kế toán ghi nhận doanh thu và giá vốn như giao dịch bán hàng thông thường:

  • Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để biếu, tặng công nhân viên và người lao động:
    • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    • Có TK 155 – Thành phẩm.
  • Ghi nhận doanh thu của sản phẩm được trang trải bằng quỹ khen thưởng, phúc lợi:
    • Nợ TK 353 – Quỹ khen thưởng, phúc lợi (tổng giá trị thanh toán)
    • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311) (nếu có).

3.1.11. Khi trả lương cho người lao động bằng sản phẩm:

  • Ghi nhận doanh thu của sản phẩm dùng để trả lương cho người lao động:
    • Nợ TK 334 – Phải trả người lao động (tổng giá trị thanh toán)
    • Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
    • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33311)
    • Có TK 3335 – Thuế thu nhập cá nhân (nếu có).
  • Ghi nhận giá vốn hàng bán đối với giá trị sản phẩm dùng để trả lương cho công nhân viên và người lao động:
    • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
    • Có TK 155 – Thành phẩm.

3.1.12. Phản ánh giá vốn thành phẩm ứ đọng, không cần dùng khi thanh lý, nhượng bán:

  • Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
  • Có TK 155 – Thành phẩm.

3.2. Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ.
a) Đầu kỳ, kế toán căn cứ kết quả kiểm kê thành phẩm đã kết chuyển cuối kỳ trước
để kết chuyển giá trị thành phẩm tồn kho đầu kỳ vào tài khoản 632 “Giá vốn hàng
bán”, ghi:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 155 – Thành phẩm.
b) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào kết quả kiểm kê thành phẩm tồn kho, kết chuyển giá
trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ, ghi:
Nợ TK 155 – Thành phẩm
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán.

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng Dịch vụ kế toán hãy gọi ngay:

0968.153.486 để được tư vấn miễn phí

 

 

Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được tư vấn miễn phí.

 

Leave A Reply

Your email address will not be published.