0
(0)

Dịch vụ bảo hiểm xã hội trọn gói tại TP.HCM từ 1.500.000 đồng tại Kế toán Navi hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện các thủ tục BHXH, báo tăng – giảm lao động, điều chỉnh thông tin và theo dõi quá trình đóng. Dịch vụ phù hợp với doanh nghiệp, đơn vị sử dụng lao động đang hoạt động tại TP.HCM cần đơn vị chuyên môn hỗ trợ xử lý hồ sơ BHXH.

Mục Lục

I. Chi phí dịch vụ bảo hiểm xã hội trọn gói tại TP.HCM – Từ 1.500.000 đồng

Chi phí dịch vụ BHXH trọn gói từ 1.500.000 đồng, chưa bao gồm VAT.

Mức phí thực tế được xác định dựa trên tình trạng hồ sơ và phạm vi công việc doanh nghiệp cần thực hiện, chẳng hạn:

➤ Doanh nghiệp mới thành lập, chưa đăng ký tham gia BHXH.

➤ Doanh nghiệp đang tham gia BHXH nhưng cần đơn vị bên ngoài thực hiện hồ sơ định kỳ.

➤ Doanh nghiệp có nhiều lao động, thường xuyên phát sinh tăng giảm.

➤ Doanh nghiệp cần rà soát lại quá trình đóng BHXH và điều chỉnh thông tin.

➤ Doanh nghiệp cần xử lý hồ sơ chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp hoặc các chế độ BHXH khác.

➤ Doanh nghiệp đang có khoản chậm đóng, truy đóng hoặc cần rà soát hồ sơ trước khi làm việc với cơ quan có thẩm quyền.

Mức 1.500.000 đồng chưa bao gồm VAT. Để biết chính xác chi phí theo số lượng lao động, tình trạng hồ sơ và phạm vi công việc, doanh nghiệp có thể liên hệ Kế toán Navi để được tư vấn và báo giá chi tiết.

II. Dịch vụ bảo hiểm xã hội trọn gói tại TP.HCM gồm những gì?

Dịch vụ bảo hiểm xã hội trọn gói tại TP.HCM gồm những gì
Dịch vụ bảo hiểm xã hội trọn gói tại TP.HCM gồm những gì

Dịch vụ BHXH trọn gói tại Kế toán Navi được thực hiện theo tình trạng thực tế của từng doanh nghiệp, tập trung vào các công việc liên quan đến quá trình tham gia và quản lý BHXH của người lao động.

1. Đăng ký tham gia BHXH lần đầu

Kế toán Navi hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia BHXH, thiết lập thông tin đơn vị và thực hiện thủ tục theo quy định.

Nội dung thực hiện có thể gồm:

  • Rà soát thông tin pháp lý của doanh nghiệp;
  • Kiểm tra thông tin người lao động thuộc diện tham gia;
  • Lập hồ sơ đăng ký tham gia;
  • Kê khai danh sách người lao động;
  • Thực hiện hồ sơ điện tử theo phương thức doanh nghiệp đang sử dụng;
  • Theo dõi tình trạng tiếp nhận và xử lý hồ sơ;
  • Hướng dẫn doanh nghiệp hoàn tất nghĩa vụ đóng BHXH.

2. Báo tăng, báo giảm lao động

Khi doanh nghiệp tuyển dụng, chấm dứt hợp đồng, người lao động nghỉ việc hoặc thay đổi thông tin liên quan, Kế toán Navi hỗ trợ lập và thực hiện hồ sơ tăng, giảm theo từng trường hợp.

3. Điều chỉnh thông tin BHXH

Hỗ trợ xử lý các trường hợp cần điều chỉnh thông tin người lao động, tiền lương làm căn cứ đóng, thời gian tham gia hoặc các thông tin khác trên hồ sơ BHXH.

4. Hồ sơ hưởng chế độ BHXH

Tùy từng trường hợp, Kế toán Navi hỗ trợ doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ giải quyết các chế độ BHXH cho người lao động như:

  • Chế độ ốm đau; thai sản
  • Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
  • Các hồ sơ liên quan khác theo quy định.

5. Rà soát và đối chiếu BHXH

Đây là phần quan trọng đối với doanh nghiệp đã hoạt động trong thời gian dài.

Kế toán Navi hỗ trợ đối chiếu giữa:

Hồ sơ lao động → hợp đồng → tiền lương → danh sách tham gia → mức đóng → số tiền đã nộp.

Qua đó xác định các trường hợp có thể phát sinh chênh lệch về người tham gia, thời gian đóng hoặc mức tiền lương làm căn cứ đóng.

III. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

Theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, đối tượng tham gia BHXH bắt buộc được quy định theo từng nhóm. Đối với doanh nghiệp tại TP.HCM, các nhóm thường gặp gồm:

1. Người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động

Theo điểm a khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Quy định này cũng áp dụng đối với trường hợp các bên gọi hợp đồng bằng tên khác nhưng nội dung thể hiện có việc làm, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên.

Ngoài ra, điểm l khoản 1 Điều 2 quy định người lao động thuộc trường hợp trên nhưng làm việc không trọn thời gian vẫn thuộc diện tham gia nếu tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất.

2. Người lao động là công dân nước ngoài

Căn cứ Điều 2 Luật BHXH 2024, người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc khi ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

Quy định này không áp dụng đối với một số trường hợp như người lao động di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, đã đủ tuổi nghỉ hưu tại thời điểm giao kết hợp đồng hoặc trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác.

3. Một số đối tượng khác

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 còn quy định các nhóm tham gia BHXH bắt buộc khác như cán bộ, công chức, viên chức; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố; chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên và một số chức danh quản lý không hưởng tiền lương.

Riêng chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh, việc xác định đối tượng và thời điểm tham gia được thực hiện theo quy định chi tiết tại Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Theo đó, chủ hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc diện tham gia; các chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh khác thuộc diện tham gia từ 01/07/2029.

4. Doanh nghiệp cần lưu ý khi tuyển dụng và quản lý lao động

Khi phát sinh tuyển dụng, ký hợp đồng, thay đổi thông tin, thay đổi tiền lương hoặc chấm dứt hợp đồng, doanh nghiệp cần đối chiếu tình trạng thực tế của người lao động với Điều 2 Luật BHXH 2024 và các quy định hướng dẫn tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP để xác định đúng nghĩa vụ tham gia.

Đáng lưu ý, người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo khoản 5 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.

Kế toán Navi hỗ trợ doanh nghiệp tại TP.HCM rà soát danh sách lao động, hợp đồng, thông tin tiền lương và tình trạng tham gia BHXH, từ đó xác định các thủ tục cần thực hiện theo từng trường hợp thực tế.

IV. Hồ sơ làm bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp tại TP.HCM

Thành phần hồ sơ BHXH được xác định theo từng thủ tục và tình trạng tham gia của doanh nghiệp, người lao động. Kế toán Navi sẽ rà soát thông tin thực tế để xác định đúng hồ sơ, biểu mẫu cần sử dụng, hạn chế tình trạng thiếu hoặc thừa chứng từ.

Hồ sơ làm bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp tại TP.HCM
Hồ sơ làm bảo hiểm xã hội cho doanh nghiệp tại TP.HCM

1. Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cần cung cấp các thông tin cơ bản như:

(-) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

(-) Địa chỉ và thông tin liên hệ;

(-) Thông tin phục vụ giao dịch điện tử với cơ quan BHXH.

Trường hợp đăng ký hoặc điều chỉnh thông tin đơn vị, có thể sử dụng Mẫu TK3-TS – Tờ khai đơn vị tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT theo thủ tục tương ứng.

2. Hồ sơ người lao động

Tùy từng trường hợp, doanh nghiệp cần chuẩn bị:

(-) CCCD của người lao động;

(-) Mã số BHXH (nếu có);

(-) Hợp đồng lao động;

(-) Ngày bắt đầu tham gia BHXH;

(-) Chức danh, vị trí công việc;

(-) Mức lương tham gia đóng BHXH;

(-) Thông tin quá trình tham gia BHXH (nếu có).

Đối với trường hợp người lao động đăng ký tham gia hoặc điều chỉnh thông tin BHXH, có thể sử dụng Mẫu TK1-TS – Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT theo quy định.

3. Hồ sơ về tiền lương

Để xác định và đối chiếu tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, doanh nghiệp nên lưu trữ các tài liệu liên quan như:

(-) Hợp đồng lao động;

(-) Quyết định hoặc thỏa thuận về tiền lương;

(-) Thang, bảng lương và hồ sơ tiền lương áp dụng;

(-) Bảng chấm công;

(-) Bảng thanh toán tiền lương;

(-) Hồ sơ thể hiện các khoản phụ cấp, khoản bổ sung;

(-) Chứng từ thanh toán tiền lương.

Đây là nhóm hồ sơ quan trọng trong quá trình rà soát mức đóng BHXH và giải trình khi có yêu cầu.

4. Hồ sơ báo tăng, báo giảm và điều chỉnh

Khi doanh nghiệp phát sinh thay đổi về lao động hoặc thông tin tham gia BHXH, hồ sơ có thể bao gồm:

(-) Hồ sơ báo tăng, báo giảm lao động;

(-) Hồ sơ điều chỉnh mức tiền lương đóng BHXH;

(-) Hồ sơ điều chỉnh thông tin người lao động;

(-) Quyết định nghỉ việc hoặc tài liệu xác nhận việc chấm dứt hợp đồng;

(-) Hồ sơ truy đóng, điều chỉnh quá trình tham gia nếu phát sinh.

Danh sách người lao động tham gia BHXH của đơn vị được kê khai theo mẫu biểu hiện hành áp dụng cho từng thủ tục.

5. Hồ sơ giải quyết chế độ BHXH

Đối với các chế độ như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp, thành phần hồ sơ được xác định theo từng chế độ và sự kiện thực tế phát sinh.

Do đó, doanh nghiệp cần cung cấp các giấy tờ liên quan đến người lao động và sự kiện làm căn cứ hưởng chế độ. Kế toán Navi sẽ rà soát hồ sơ, xác định biểu mẫu và thành phần chứng từ cần thiết trước khi thực hiện thủ tục.

V. Thủ tục đăng ký và thực hiện bảo hiểm xã hội

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục BHXH theo tình trạng tham gia và biến động thực tế của người lao động. Quy trình cơ bản gồm:

Bước 1: Xác định đối tượng và thời điểm tham gia

Doanh nghiệp cung cấp thông tin về người lao động, hợp đồng lao động và tiền lương. Kế toán Navi rà soát để xác định đối tượng thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc, thời điểm tham gia và tiền lương làm căn cứ đóng theo quy định.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ và biểu mẫu

Căn cứ thủ tục cần thực hiện, Navi chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia, báo tăng, báo giảm hoặc điều chỉnh thông tin.

Đối với đăng ký tham gia BHXH lần đầu, hồ sơ của đơn vị và người lao động được lập theo biểu mẫu hiện hành, trong đó có thể bao gồm TK3-TS, TK1-TS và danh sách lao động theo mẫu áp dụng.

Bước 3: Kê khai và nộp hồ sơ

Hồ sơ được kê khai và gửi đến cơ quan BHXH theo phương thức giao dịch điện tử mà doanh nghiệp sử dụng. Sau khi nộp, Navi theo dõi tình trạng tiếp nhận, xử lý và thực hiện bổ sung, điều chỉnh nếu cơ quan BHXH có yêu cầu.

Bước 4: Xác định và thực hiện đóng BHXH

Sau khi hoàn tất việc đăng ký, doanh nghiệp xác định số tiền BHXH, BHYT, BHTN phải đóng theo quỹ lương và tỷ lệ đóng áp dụng. Đối với phương thức đóng hằng tháng, người sử dụng lao động thực hiện đóng chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng theo quy định của Luật BHXH 2024.

Bước 5: Thực hiện báo tăng, báo giảm và điều chỉnh

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp phải kịp thời thực hiện thủ tục khi có người lao động mới, nghỉ việc, thay đổi tiền lương hoặc thông tin tham gia BHXH. Đồng thời, doanh nghiệp cần theo dõi số phải đóng, tình trạng đóng và các chế độ BHXH phát sinh để bảo đảm quá trình tham gia được thực hiện đầy đủ.

VI. Tiền lương và mức đóng BHXH năm 2026

Một trong những nội dung cần được kiểm tra thường xuyên là tiền lương làm căn cứ đóng BHXH.

Theo quy định hiện hành, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc của người lao động thuộc nhóm áp dụng bao gồm tiền lương theo công việc hoặc chức danh, các khoản phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận và trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Mức tiền lương làm căn cứ đóng không được thấp hơn mức tham chiếu và không được cao hơn 20 lần mức tham chiếu theo quy định.

Tỷ lệ đóng đối với lao động Việt Nam

Đối với trường hợp thông thường, tỷ lệ đóng được xác định như sau:

Người lao động Việt NamNgười sử dụng lao động
BHXHBHTNBHYTBHXHBHTNBHYT
Hưu trí, tử tuấtỐm đau,thai sảnTNLĐ-BNNHưu trí, tử tuấtỐm đau,thai sảnTNLĐ-BNN
8%11,5%14%3%0,5%*13%
10,5%21,5%
Tổng cộng: 32%

Như vậy, tổng tỷ lệ đóng của người lao động và doanh nghiệp trong trường hợp thông thường là 32% trên tiền lương làm căn cứ đóng, trong đó người lao động đóng 10,5% và người sử dụng lao động đóng 21,5%.

Ví dụ

Một người lao động có mức tiền lương làm căn cứ đóng là 10.000.000 đồng/tháng.

Phần người lao động đóng:

(-) BHXH: 10.000.000 × 8% = 800.000 đồng

(-) BHTN: 10.000.000 × 1% = 100.000 đồng

(-) BHYT: 10.000.000 × 1,5% = 150.000 đồng

Tổng người lao động đóng: 1.050.000 đồng/tháng.

Phần doanh nghiệp đóng:

(-) BHXH: 10.000.000 × 17,5% = 1.750.000 đồng

(-) BHTN: 10.000.000 × 1% = 100.000 đồng

(-) BHYT: 10.000.000 × 3% = 300.000 đồng

Tổng doanh nghiệp đóng: 2.150.000 đồng/tháng.

Tổng số tiền đóng của cả hai bên là 3.200.000 đồng/tháng.

Do đó, khi thực hiện dịch vụ BHXH cho doanh nghiệp tại TP.HCM, Navi không chỉ xử lý thủ tục tăng – giảm mà còn kiểm tra sự phù hợp giữa hồ sơ lao động, tiền lương và dữ liệu đóng khi doanh nghiệp có yêu cầu rà soát.

VII. Mức phạt vi phạm đóng BHXH từ ngày 10/09/2026

Mức phạt vi phạm đóng BHXH từ ngày 10/09/2026
Mức phạt vi phạm đóng BHXH từ ngày 10/09/2026

Từ ngày 10/09/2026, Nghị định 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực, thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP và quy định mức xử phạt mới đối với các hành vi vi phạm về chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc.

[1] Mức phạt đối với hành vi chậm đóng BHXH

Theo khoản 3 Điều 43 Nghị định 283/2026/NĐ-CP:

“Phạt tiền từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng…”

Ngoài tiền phạt, khoản 4 Điều 43 quy định người sử dụng lao động phải đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc chậm đóng và nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ BHXH.

[2] Mức phạt đối với hành vi trốn đóng BHXH

Theo khoản 2 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP:

“Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng…”

Quy định này áp dụng đối với một số hành vi trốn đóng, trong đó có trường hợp đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp hơn quy định hoặc không đóng, đóng không đầy đủ sau thời hạn luật định và đã được cơ quan có thẩm quyền đôn đốc.

Theo khoản 3 Điều 44, ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn phải đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc trốn đóng và nộp khoản tiền 0,03%/ngày tính trên số tiền trốn đóng và số ngày trốn đóng.

[3] Thực hiện nghĩa vụ khắc phục sau vi phạm

Việc bị xử phạt vi phạm hành chính không thay thế nghĩa vụ đóng BHXH của doanh nghiệp. Trường hợp có hành vi chậm đóng hoặc trốn đóng, người sử dụng lao động vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ khắc phục theo quy định.

Căn cứ khoản 4 Điều 43 và khoản 3 Điều 44 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp phải:

(-) Đóng đủ số tiền BHXH bắt buộc còn thiếu hoặc số tiền BHXH bắt buộc trốn đóng;

(-) Nộp khoản tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm đóng hoặc trốn đóng và số ngày tương ứng;

(-) Thực hiện các yêu cầu khắc phục khác của cơ quan có thẩm quyền nếu có.

Do đó, khi phát hiện sai sót về đóng BHXH, doanh nghiệp cần nhanh chóng rà soát hồ sơ, đối chiếu số liệu và thực hiện nghĩa vụ khắc phục đúng quy định để hạn chế phát sinh thêm tiền phải nộp.

VIII. Câu hỏi thường gặp

1. Công ty chỉ có 1–2 nhân viên có phải đóng BHXH không?

Không xác định nghĩa vụ chỉ dựa trên số lượng lao động. Nếu người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo Luật BHXH thì doanh nghiệp phải thực hiện đăng ký và đóng BHXH theo quy định.

2. Công ty mới thành lập chưa có lao động có cần đăng ký BHXH ngay không?

Doanh nghiệp cần xác định thời điểm phát sinh người lao động thuộc diện tham gia để thực hiện thủ tục theo quy định. Trường hợp chưa phát sinh đối tượng tham gia thì cần xem xét tình trạng thực tế trước khi xác định hồ sơ phải thực hiện.

3. Doanh nghiệp đang có hồ sơ BHXH chưa chính xác có thể thuê Navi xử lý không?

Có. Navi có thể tiếp nhận hồ sơ hiện có, rà soát tình trạng tham gia, tiền lương, số người lao động và các khoản đã đóng để xác định nội dung cần điều chỉnh. Trường hợp có chậm đóng, truy đóng hoặc vấn đề phức tạp, Navi sẽ đánh giá hồ sơ trước và báo phạm vi công việc, chi phí cụ thể.

Kế toán Navi cung cấp dịch vụ bảo hiểm xã hội trọn gói tại TP.HCM từ 1.500.000 đồng, chưa bao gồm VAT. Mức phí cụ thể phụ thuộc vào số lượng lao động, tình trạng hồ sơ và phạm vi công việc doanh nghiệp yêu cầu.

Doanh nghiệp có nhu cầu đăng ký BHXH lần đầu, báo tăng giảm lao động, điều chỉnh hồ sơ, làm chế độ BHXH, rà soát nghĩa vụ đóng hoặc cần hỗ trợ xử lý hồ sơ BHXH, vui lòng liên hệ Kế toán Navi để được tư vấn và báo giá chi tiết.

Xem thêm:

Dịch vụ thanh tra bảo hiểm xã hội

Dịch vụ bảo hiểm xã hội trọn gói tại Thủ Đức

Dịch vụ làm bảo hiểm xã hội 

Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói (báo cáo thuế) của Kế toán Navi hãy gọi ngay:

0968.153.486

Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được cập nhật các thông báo về thông tư, nghị định và luật doanh nghiệp mới nhất.

Đánh giá chất lượng bài viết, bạn nhé!

Chọn đánh giá

Đánh giá trung bình 0 / 5. Điểm đánh giá: 0

Chưa có phiếu bầu nào! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài viết này.

We are sorry that this post was not useful for you!

Let us improve this post!

Tell us how we can improve this post?

Gửi bình luận