Khi chấm dứt hợp đồng lao động, người lao động có thể được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định. Tuy nhiên, hồ sơ cần được thực hiện đúng thời hạn và có đầy đủ giấy tờ chứng minh quá trình làm việc, đóng bảo hiểm thất nghiệp. Kế toán Navi cung cấp dịch vụ lập hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 500.000 đồng, hỗ trợ kiểm tra điều kiện, rà soát giấy tờ và hướng dẫn thủ tục. Dưới đây là những quy định người lao động cần lưu ý khi thực hiện hồ sơ.
I. Bảng giá dịch vụ lập hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

| Nội dung dịch vụ | Phí dịch vụ |
|---|---|
| Lập hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp | Từ 500.000 đồng (Chưa bao gồm VAT) |
| Hồ sơ có tình trạng đặc thù, cần kiểm tra thêm quá trình đóng BHTN | Liên hệ |
| Hỗ trợ vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện | Liên hệ |
Mức phí trên là phí dịch vụ tham khảo, có thể thay đổi tùy tình trạng và mức độ phức tạp của từng hồ sơ.
Kế toán Navi hỗ trợ người lao động từ khâu kiểm tra điều kiện hưởng, rà soát quá trình đóng BHTN, chuẩn bị hồ sơ đến hướng dẫn thủ tục nộp hồ sơ.
II. Trợ cấp thất nghiệp là gì? Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Trợ cấp thất nghiệp là gì?
Trợ cấp thất nghiệp là một khoản hỗ trợ tài chính dành cho người lao động đã mất việc làm và đáp ứng các điều kiện cụ thể do pháp luật quy định. Mục tiêu chính của trợ cấp này là giúp người lao động đảm bảo một phần thu nhập trong thời gian họ tìm kiếm việc làm mới, đồng thời giảm thiểu áp lực tài chính và duy trì mức sống cơ bản.
Theo Luật Việc làm 2025, chính sách bảo hiểm thất nghiệp không chỉ hướng đến việc hỗ trợ một khoản tiền cho người mất việc mà còn bao gồm các chính sách tư vấn, giới thiệu việc làm, hỗ trợ đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và các quyền lợi khác theo quy định.
Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Việc làm 2025, trong đó có yêu cầu về thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp, lý do chấm dứt hợp đồng và thời hạn nộp hồ sơ.
2. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026
Căn cứ theo Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định như sau:
➤ Điều kiện 1: Chấm dứt hợp đồng đúng quy định
Người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo đúng quy định của pháp luật.
Người lao động không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật hoặc nghỉ việc khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
Điều này có nghĩa là khi kiểm tra hồ sơ, không chỉ cần xác định “người lao động đã nghỉ việc” mà còn phải xác định nghỉ việc theo hình thức nào.
➤ Điều kiện 2: Đóng đủ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
Đối với trường hợp thông thường, người lao động phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
Riêng người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.
Đây là nội dung cần kiểm tra kỹ vì không thể chỉ dựa vào tổng số năm người lao động đã tham gia BHTN.
Ví dụ: Anh A có tổng cộng 5 năm đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng quá trình đóng có nhiều khoảng thời gian gián đoạn. Khi nghỉ việc, cần xác định số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp nằm trong khoảng thời gian 24 tháng theo quy định, thay vì lấy toàn bộ 5 năm để kết luận đủ điều kiện.
➤ Điều kiện 3: Nộp hồ sơ trong thời hạn 03 tháng
Người lao động phải nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
Đây là thời hạn quan trọng mà người lao động cần chủ động theo dõi.
Việc có đủ thời gian đóng BHTN nhưng nộp hồ sơ quá thời hạn không đồng nghĩa với việc hồ sơ vẫn được giải quyết như bình thường.
➤ Điều kiện 4: Không thuộc trường hợp loại trừ trong thời gian luật định
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ, người lao động không được thuộc một trong các trường hợp như:
- Đã có việc làm và thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.
- Thực hiện nghĩa vụ quân sự hoặc nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực.
- Đi học tập có thời hạn trên 12 tháng.
- Chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc.
- Bị tạm giam hoặc chấp hành hình phạt tù.
- Ra nước ngoài định cư.
- Chết.
Điểm này cần được lưu ý khi tư vấn hồ sơ năm 2026 bởi mốc thời gian hiện hành cần được áp dụng theo Luật Việc làm 2025, không sử dụng các quy định của giai đoạn trước.
III. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những gì?
Theo Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm 3 nhóm giấy tờ chính sau:
(1) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động lập đơn Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Thông tin trên đơn cần được kiểm tra cẩn thận, đặc biệt là họ tên, thông tin cá nhân, tài khoản nhận tiền và các thông tin liên quan đến quá trình làm việc.
(2) Giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động
Người lao động cần cung cấp một trong các giấy tờ xác nhận việc chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc. Tùy từng trường hợp, giấy tờ có thể là::
(-) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn;
(-) Quyết định chấm dứt hợp đồng;
(-) Quyết định thôi việc;
(-) Quyết định sa thải;
(-) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng;
(-) Các giấy tờ hợp lệ khác chứng minh việc chấm dứt quan hệ lao động.
(3) Sổ bảo hiểm xã hội hoặc thông tin xác nhận quá trình đóng BHTN
Người lao động cần nộp sổ bảo hiểm xã hội để làm căn cứ xác nhận quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp và giải quyết chế độ.
Cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định sau khi nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.
IV. Thủ tục nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Sau khi chấm dứt hợp đồng lao động, nếu thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện thủ tục trong thời hạn luật định.
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp tại tổ chức dịch vụ việc làm công.
Tùy điều kiện thực tế, hồ sơ có thể được thực hiện theo hình thức trực tiếp, trực tuyến hoặc qua đường bưu chính theo quy định. Khi nộp hồ sơ, người lao động cần lựa chọn nơi thực hiện thủ tục phù hợp và cung cấp đầy đủ giấy tờ cần thiết.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ
Sau khi nhận hồ sơ, tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ và các thông tin liên quan đến quá trình tham gia bảo hiểm thất nghiệp của người lao động.
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc có nội dung cần bổ sung, người lao động sẽ được hướng dẫn hoàn thiện theo quy định.
Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, tổ chức dịch vụ việc làm công tiếp tục thực hiện các bước xử lý hồ sơ và trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Bước 3: Xem xét và quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, tổ chức dịch vụ việc làm công thực hiện việc kiểm tra, lập hồ sơ trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.
Nếu người lao động đáp ứng đủ điều kiện, quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được ban hành. Trường hợp không đủ điều kiện hưởng, người lao động được thông báo và nêu rõ lý do.
Bước 4: Nhận trợ cấp thất nghiệp và bảo hiểm y tế
Sau khi có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động theo quy định.
Trong thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động đồng thời được hưởng bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
Theo Luật Việc làm 2025, nếu đủ điều kiện hưởng, thời điểm bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp là ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ.
Bước 5: Thông báo tình trạng tìm kiếm việc làm
Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng theo quy định.
Đây là nghĩa vụ mà người lao động cần thực hiện trong suốt thời gian hưởng trợ cấp. Nếu không thực hiện thông báo theo đúng quy định, người lao động có thể bị tạm dừng hưởng hoặc chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp tùy từng trường hợp.
Vì vậy, sau khi nhận quyết định hưởng trợ cấp, người lao động cần chủ động theo dõi thời gian và hình thức thông báo để thực hiện đúng quy định.
V. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2026 được tính như thế nào?
Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng được xác định dựa trên mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) của 06 tháng đã đóng BHTN gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
Theo Điều 39 Luật Việc làm 2025, người lao động được hưởng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng gần nhất, nhưng mức hưởng tối đa không vượt quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng áp dụng tại tháng cuối cùng đóng BHTN.
➤ Công thức tính mức hưởng
Có thể xác định theo công thức:
| Mức trợ cấp thất nghiệp tháng | = | 60% | x | Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng gần nhất |
Tuy nhiên, sau khi tính 60%, cần tiếp tục đối chiếu với mức trần trợ cấp thất nghiệp. Nếu số tiền tính theo 60% cao hơn mức trần thì người lao động chỉ được hưởng tối đa bằng mức trần theo vùng.
➤ Ví dụ 1: Mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp 8 triệu đồng/tháng
Giả sử mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng gần nhất là 8.000.000 đồng/tháng.
Mức trợ cấp được tính:
8.000.000 × 60% = 4.800.000 đồng/tháng
Số tiền 4,8 triệu đồng thấp hơn mức trần trợ cấp thất nghiệp nên người lao động được hưởng: 4.800.000 đồng/tháng
➤ Ví dụ 2: Mức lương đóng bảo hiểm thất nghiệp 15 triệu đồng/tháng
Nếu mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 06 tháng gần nhất là 15.000.000 đồng/tháng:
15.000.000 × 60% = 9.000.000 đồng/tháng
Khoản 9 triệu đồng vẫn thấp hơn mức trần trợ cấp thất nghiệp nên người lao động được hưởng: 9.000.000 đồng/tháng
➤ Ví dụ 3: Mức lương đóng BHTN 50 triệu đồng/tháng
Trường hợp mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN là 50.000.000 đồng/tháng:
50.000.000 × 60% = 30.000.000 đồng/tháng
Tuy nhiên, người lao động không được nhận 30 triệu đồng/tháng, vì mức trợ cấp còn bị giới hạn bởi mức trần.
Nếu người lao động thuộc Vùng I, mức trần trợ cấp thất nghiệp năm 2026 là:
5 × 5.310.000 = 26.550.000 đồng/tháng
Do đó, mức trợ cấp thực tế là: 26.550.000 đồng/tháng
Như vậy, có thể hình dung cách tính như sau:
| Mức bình quân lương đóng BHTN 06 tháng | 60% mức lương | So với mức trần Vùng I | Mức trợ cấp được hưởng |
|---|---|---|---|
| 8.000.000 đồng | 4.800.000 đồng | Thấp hơn trần | 4.800.000 đồng/tháng |
| 15.000.000 đồng | 9.000.000 đồng | Thấp hơn trần | 9.000.000 đồng/tháng |
| 50.000.000 đồng | 30.000.000 đồng | Vượt trần | 26.550.000 đồng/tháng |
➤ Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2026
Từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu tháng theo vùng được áp dụng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP. Do mức trợ cấp thất nghiệp tối đa bằng 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng, mức trần tương ứng được xác định như sau:
| Vùng | Lương tối thiểu tháng năm 2026 | Mức trợ cấp thất nghiệp tối đa |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đồng | 26.550.000 đồng/tháng |
| Vùng II | 4.730.000 đồng | 23.650.000 đồng/tháng |
| Vùng III | 4.140.000 đồng | 20.700.000 đồng/tháng |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng | 18.500.000 đồng/tháng |
Lưu ý: Các mức 26,55 triệu, 23,65 triệu, 20,7 triệu và 18,5 triệu đồng nêu trên là mức trần, chỉ áp dụng khi 60% mức bình quân tiền lương đóng BHTN của người lao động cao hơn mức trần tương ứng. Đây không phải mức trợ cấp mà người lao động mặc nhiên được nhận.
Vì vậy, với đa số người lao động, cách tính thực tế khá đơn giản: lấy mức bình quân tiền lương đóng BHTN của 06 tháng gần nhất × 60%, sau đó kiểm tra xem kết quả có vượt mức trần theo vùng hay khôn
VI. Thời gian hưởng và quyền lợi của người đang nhận trợ cấp thất nghiệp
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được xác định dựa trên tổng thời gian đóng BHTN.
Theo quy định hiện hành:
- Đóng BHTN từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng: hưởng 03 tháng trợ cấp.
- Sau đó, cứ đóng thêm đủ 12 tháng: được hưởng thêm 01 tháng.
- Thời gian hưởng tối đa: 12 tháng.
Ví dụ: Người lao động có 48 tháng đóng BHTN thì được tính 03 tháng hưởng cho thời gian từ 12 đến 36 tháng và thêm 01 tháng cho 12 tháng đóng tiếp theo, tổng cộng 04 tháng trợ cấp thất nghiệp.
Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động còn được hưởng bảo hiểm y tế theo quy định và có thể được tiếp cận các chính sách hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.
Tuy nhiên, người đang hưởng trợ cấp cũng có nghĩa vụ thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng. Nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ này, trợ cấp có thể bị tạm dừng hoặc chấm dứt trong những trường hợp pháp luật quy định.
VII. Kế toán Navi hỗ trợ những gì khi lập hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Dịch vụ của Kế toán Navi được thực hiện theo hướng kiểm tra hồ sơ trước, sau đó mới tiến hành lập hồ sơ, nhằm hạn chế trường hợp người lao động chuẩn bị giấy tờ nhưng không đủ điều kiện hưởng.
Nội dung hỗ trợ gồm:
- Kiểm tra điều kiện hưởng: rà soát thời gian đóng BHTN, lý do nghỉ việc và thời hạn nộp hồ sơ.
- Kiểm tra quá trình đóng BHTN: xác định thời gian đóng có đáp ứng điều kiện hay không.
- Rà soát giấy tờ: kiểm tra quyết định thôi việc, hợp đồng, thông tin BHXH và các giấy tờ liên quan.
- Lập hồ sơ: hỗ trợ hoàn thiện Mẫu số 10 và hồ sơ theo từng trường hợp.
- Hướng dẫn nộp hồ sơ: hướng dẫn người lao động thực hiện thủ tục theo phương thức phù hợp.
- Hướng dẫn sau khi được hưởng: lưu ý thời gian nhận trợ cấp và nghĩa vụ thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng.
Kế toán Navi thực hiện hỗ trợ về hồ sơ và thủ tục, không thay thế cơ quan nhà nước trong việc xét duyệt. Việc có được hưởng trợ cấp hay không vẫn phụ thuộc vào điều kiện thực tế và kết quả giải quyết của cơ quan có thẩm quyền.
VIII. Những lưu ý quan trọng khi làm hồ sơ và câu hỏi thường gặp
1. Không nên để gần hết thời hạn 3 tháng mới làm hồ sơ
Người lao động có thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng để nộp hồ sơ. Vì vậy, ngay sau khi nghỉ việc nên kiểm tra điều kiện và chuẩn bị giấy tờ thay vì chờ đến sát hạn.
2. Cần kiểm tra toàn bộ quá trình đóng BHTN
Nếu người lao động từng làm việc tại nhiều doanh nghiệp, thời gian đóng BHTN có thể được ghi nhận ở nhiều giai đoạn khác nhau. Việc kiểm tra tổng quá trình sẽ giúp xác định chính xác điều kiện và thời gian hưởng.
3. Nghỉ việc không đồng nghĩa chắc chắn được nhận trợ cấp
Người lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện về chấm dứt hợp đồng, thời gian đóng BHTN, thời hạn nộp hồ sơ và tình trạng việc làm theo quy định.
4. Đang nhận trợ cấp mà có việc làm mới thì sao?
Khi người lao động có việc làm thuộc trường hợp tham gia BHXH bắt buộc hoặc rơi vào trường hợp khác theo quy định, cần thực hiện thông báo và xử lý quyền hưởng theo quy định, không tiếp tục nhận trợ cấp như khi chưa có việc làm.
5. Kế toán Navi có nhận lập hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
Có. Kế toán Navi cung cấp dịch vụ lập hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp từ 500.000 đồng/hồ sơ, hỗ trợ kiểm tra điều kiện, rà soát giấy tờ, lập hồ sơ và hướng dẫn thủ tục.
Nếu bạn vừa nghỉ việc và chưa chắc mình có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, có thể liên hệ Kế toán Navi để được kiểm tra tình trạng hồ sơ trước khi thực hiện.
Xem thêm:
► Dịch vụ xây dựng thang bảng lương
► Dịch vụ bảo hiểm xã hội cho công ty có nước ngoài
Nếu bạn có nhu cầu sử dụng dịch vụ kế toán trọn gói (báo cáo thuế) của Kế toán Navi hãy gọi ngay:
0968.153.486
Hoặc bạn có thể Follow Facebook Kế toán NAVI của chúng tôi để được cập nhật các thông báo về thông tư, nghị định và luật doanh nghiệp mới nhất.







